Bài 4. Phép cộng, phép trừ – Toán 6

Học xong bài này, con sẽ
  • Dùng tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh.
  • Tìm x trong phép cộng, phép trừ nhiều bước.
  • Giải bài tổng – hiệu, dãy số cách đều, đếm chữ số, viết nhầm số hạng.
1. Tính chất của phép cộng

Giao hoán: a + b = b + a. Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c). Cộng với 0: a + 0 = a.

Tính nhanh bằng cách ghép số tròn trăm: 143 + 170 + 57 + 30 = (143 + 57) + (170 + 30) = 200 + 200 = 400.

Cộng với số gần tròn: 124 + 999 = 124 + 1 000 − 1 = 1 123.

2. Phép trừ và tìm x

Trong tập số tự nhiên, a − b chỉ thực hiện được khi a ≥ b. Số hạng chưa biết = tổng − số hạng kia; số bị trừ = hiệu + số trừ; số trừ = số bị trừ − hiệu.

Ví dụ (x − 4 061) + 1 832 = 2 753: cụm trong ngoặc bằng 2 753 − 1 832 = 921, nên x = 921 + 4 061 = 4 982.

3. Bài toán tổng – hiệu

Số bé = (tổng − hiệu) : 2, số lớn = (tổng + hiệu) : 2.

Hai lớp quyên góp 975 quyển sách, lớp 6A nhiều hơn lớp 6B 33 quyển: lớp 6B có (975 − 33) : 2 = 471 quyển, lớp 6A có 471 + 33 = 504 quyển.

Trong phép trừ, số bị trừ = số trừ + hiệu, nên tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu bằng 2 lần số bị trừ. Tổng là 678 thì số bị trừ là 678 : 2 = 339.

4. Dãy số cách đều

Số hạng thứ n = số đầu + (n − 1) × khoảng cách. Dãy 1; 7; 13; … có số hạng thứ 119 là 1 + 118 × 6 = 709.

Tổng dãy cách đều = (số đầu + số cuối) × số số hạng : 2. Tổng 1 + 3 + 5 + … + 27 có (27 − 1) : 2 + 1 = 14 số hạng, bằng (1 + 27) × 14 : 2 = 196.

5. Đếm chữ số, viết nhầm số hạng

Viết các số từ 1 đến 530: có 9 số một chữ số, 90 số hai chữ số và 530 − 100 + 1 = 431 số ba chữ số, nên cần 9 + 90 × 2 + 431 × 3 = 1 482 chữ số.

Cộng một số với 1 103 nhưng viết nhầm thành 3 101 nên được 8 361. Số kia là 8 361 − 3 101 = 5 260, tổng đúng là 5 260 + 1 103 = 6 363.

Tóm tắt

a + b = b + aGiao hoán: đổi chỗ các số hạng, tổng không đổiVD: 37 + 63 = 63 + 37
(a+b)+cKết hợp: = a + (b + c). Nhóm các số tròn chục, tròn trămVD: 25 + 37 + 75 = (25 + 75) + 37
x + a = bSố hạng chưa biết = tổng − số hạng đã biếtVD: x + 12 = 30 → x = 18
x − a = bSố bị trừ = hiệu + số trừ; số trừ = số bị trừ − hiệuVD: x − 7 = 20 → x = 27
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGToán lời văn: “thêm, tất cả, cả hai” thường là cộng; “bớt, còn lại, nhiều hơn bao nhiêu” thường là trừ. Đọc kỹ rồi mới tính nhé!

Ví dụ có lời giải

Mức 1 · Cơ bảnTính9 108 − 5 742 = ?
Xem lời giải
Đáp án: 33669 108 − 5 742 = 3 366.
Mức 1 · Cơ bảnTính3 570 + 7 036 = ?
Xem lời giải
Đáp án: 106063 570 + 7 036 = 10 606.
Mức 2 · Vận dụngTìm x4 376 − (x + 155) = 3 020, x = ▢
Xem lời giải
Đáp án: 1201x + 155 = 4 376 − 3 020 = 1 356; x = 1 356 − 155 = 1 201.
Mức 2 · Vận dụngGiải bài toánHiệu của hai số là 55. Nếu tăng số bị trừ thêm 74 đơn vị và giảm số trừ đi 94 đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu?
Xem lời giải
Đáp án: 223Số bị trừ tăng 74 thì hiệu tăng 74; số trừ giảm 94 thì hiệu cũng tăng 94: 55 + 74 + 94 = 223.
Mức 3 · Nâng caoGiải bài toánHai thùng có tất cả 1 569 lít dầu. Thùng thứ nhất nhiều hơn thùng thứ hai 193 lít dầu. Hỏi thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu?
Xem lời giải
Đáp án: 881Số bé = (tổng − hiệu) : 2 = (1 569 − 193) : 2 = 688. Số lớn = 688 + 193 = 881.
Mức 3 · Nâng caoGiải bài toánKhi cộng một số với 8 864, bạn Nam viết nhầm số 8 864 thành 8 684 nên được kết quả 11 276. Tổng đúng là bao nhiêu?
Xem lời giải
Đáp án: 11456Số ban đầu: 11 276 − 8 684 = 2 592. Tổng đúng: 2 592 + 8 864 = 11 456.
Dạng bài hay gặp
Tính nhanhGhép các số có tổng tròn chục, tròn trăm; cộng số gần tròn rồi bù.
Tìm x nhiều bướcCoi cụm chứa x là một số, gỡ từ ngoài vào trong.
Tổng – hiệuSố bé = (tổng − hiệu) : 2.
Số hạng thứ n, tổng dãyĐếm đúng số số hạng rồi dùng công thức.
Đếm chữ sốChia nhóm số có 1, 2, 3 chữ số.
Viết nhầm số hạngTìm số còn lại từ kết quả sai, rồi làm lại phép tính đúng.
Lỗi hay gặp
Tính tổng dãy nhưng đếm sai số số hạng.Số số hạng = (cuối − đầu) : khoảng cách + 1.
Tổng – hiệu: lấy tổng : 2 làm số bé.Bớt hiệu trước rồi mới chia 2.
Viết nhầm số hạng: lấy kết quả sai trừ đi số đúng.Trừ đi đúng số đã viết nhầm để tìm số kia, rồi cộng với số đúng.
Luyện thêm bài “Phép cộng, phép trừ”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.
Luyện tập miễn phí
Xem tất cả bài Toán lớp 6