Bài 12. Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân – Toán 5

Học xong bài này, con sẽ
  • Viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân.
  • Đổi số đo viết bằng số thập phân ra đơn vị bé hơn.
  • So sánh, cộng các số đo có đơn vị khác nhau.
1. Từ hai đơn vị thành một đơn vị

1 m = 100 cm nên 1 cm bằng 1100 m. Vậy 3 m 5 cm bằng 35100 m, viết là 3,05 m (không phải 3,5 m).

1 tấn = 1 000 kg nên 2 tấn 45 kg bằng 2451000 tấn, viết là 2,045 tấn.

Diện tích: 1 m² = 100 dm² nên 4 m² 7 dm² bằng 47100 m², viết là 4,07 m².

2. Từ số thập phân ra đơn vị bé

Nhân với 10, 100 hoặc 1 000: dời dấu phẩy sang phải 1, 2 hoặc 3 chữ số, thiếu thì thêm chữ số 0. Ví dụ 4,35 tấn bằng 4 350 kg; 0,75 km bằng 750 m.

3. So sánh, cộng số đo

Đổi về cùng một đơn vị: 3,5 kg = 3 500 g; 3 kg 50 g = 3 050 g; nên 3,5 kg nặng hơn.

Cộng 1,25 m + 75 cm + 3 dm: đổi ra mét được 1,25 m, 0,75 m và 0,3 m; tổng là 2,3 m.

Sợi dây dài 12,5 m = 1 250 cm, cắt thành đoạn 25 cm thì được 1250 : 25 = 50 đoạn, nhưng chỉ phải cắt 50 − 1 = 49 lần.

Tóm tắt

Độ dài1 cm là 1100 m3 m 5 cm = 3,05 m
Khối lượng1 kg là 11000 tấn2 tấn 45 kg = 2,045 tấn
Diện tích1 dm² là 1100 m²4 m² 7 dm² = 4,07 m²
Đổi ngược lạiNhân với 10, 100, 1 0004,35 tấn = 4 350 kg
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGHai đơn vị độ dài, khối lượng liền nhau gấp nhau 10 lần (1 chữ số); hai đơn vị diện tích liền nhau gấp nhau 100 lần (2 chữ số).

Ví dụ có lời giải

Mức 1 · Cơ bảnViết số đo độ dài dưới dạng số thập phân6 mm = ? m
Xem lời giải
Đáp án: 0,0061 mm = 11000 m, nên 6 mm = 61000 m. Viết thành số thập phân được 0,006 m.
Mức 1 · Cơ bảnViết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân6 tấn 1 tạ = ? tấn
Xem lời giải
Đáp án: 6,11 tạ = 110 tấn, nên 1 tạ = 110 tấn. Viết 6 tấn 1 tạ thành hỗn số 6110 tấn. Viết thành số thập phân được 6,1 tấn.
Mức 2 · Vận dụngTính (viết kết quả bằng mét)3,93 m + 32 cm + 2 dm = ? m
Xem lời giải
Đáp án: 4,45Đổi ra mét: 32 cm = 0,32 m; 2 dm = 0,2 m. Cộng: 3,93 + 0,32 + 0,2 = 4,45 (m).
Mức 2 · Vận dụngĐiền dấu >, <, =18,8 tạ … 18 tạ 8 kg
A. >B. <C. =
Xem lời giải
Đáp án: >Đổi cả hai về kg: 18,8 tạ = 1 880 kg; 18 tạ 8 kg = 1 808 kg. Vậy 18,8 tạ > 18 tạ 8 kg.
Mức 3 · Nâng caoGiải toánMột hình chữ nhật có chu vi 12,2 m, chiều dài hơn chiều rộng 250 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó bằng đề-xi-mét vuông.
Xem lời giải
Đáp án: 774Đổi: 12,2 m = 122 dm; 250 cm = 25 dm. Nửa chu vi: 122 : 2 = 61 (dm). Chiều dài: (61 + 25) : 2 = 43 (dm), chiều rộng: 61 − 43 = 18 (dm). Diện tích: 43 × 18 = 774 (dm²).
Mức 3 · Nâng caoGiải toánMột hình chữ nhật có chu vi 5,6 m, chiều dài hơn chiều rộng 120 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó bằng đề-xi-mét vuông.
Xem lời giải
Đáp án: 160Đổi: 5,6 m = 56 dm; 120 cm = 12 dm. Nửa chu vi: 56 : 2 = 28 (dm). Chiều dài: (28 + 12) : 2 = 20 (dm), chiều rộng: 28 − 20 = 8 (dm). Diện tích: 20 × 8 = 160 (dm²).
Dạng bài hay gặp
Viết số đo độ dài, khối lượngĐơn vị bé là phần mấy của đơn vị lớn: 10, 100 hay 1 000.
Viết số đo diện tíchHai đơn vị liền nhau gấp 100 lần: mỗi đơn vị ứng với 2 chữ số.
Đổi số thập phân ra đơn vị béDời dấu phẩy sang phải, thiếu thì thêm 0.
So sánh số đoĐổi cả hai về đơn vị bé nhất rồi so sánh.
Cộng số đo khác đơn vịĐổi tất cả về đơn vị của kết quả.
Toán có lời vănĐổi đơn vị trước khi tính; số lần cắt ít hơn số đoạn 1.
Lỗi hay gặp
3 m 5 cm = 3,5 m.5 cm là 5100 m nên viết 3,05 m.
4 m² 7 dm² = 4,7 m².7 dm² là 7100 m² nên viết 4,07 m².
3,5 kg nhẹ hơn 3 kg 50 g vì 5 < 50.3,5 kg = 3 500 g, nặng hơn 3 050 g.
Cắt thành 50 đoạn thì cắt 50 lần.Lần cắt cuối cho 2 đoạn: chỉ cần 49 lần.
Luyện thêm bài “Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.
Luyện tập miễn phí
Xem tất cả bài Toán lớp 5