Bài 2. Các phép tính trong phạm vi 100 000 – Toán 4

Học xong bài này, con sẽ
  • Tính biểu thức trong phạm vi 100 000 đúng thứ tự.
  • Tính nhanh bằng cách ghép cặp và đặt thừa số chung.
  • Tìm thành phần chưa biết có ngoặc, có vế phải là phép tính.
  • Giải bài toán viết nhầm, nhân nhầm.
1. Thứ tự thực hiện

Nhân, chia trước; cộng, trừ sau; có ngoặc thì tính trong ngoặc trước. 33 366 + 3 164 × 4 = 33 366 + 12 656 = 46 022.

90 411 − 12 136 : 4 = 90 411 − 3 034 = 87 377.

Thử lại phép trừ: hiệu cộng số trừ phải bằng số bị trừ. 51 539 − 7 001 = 44 538, vì 44 538 + 7 001 = 51 539.

2. Tính nhanh

Ghép các cặp tròn trăm, tròn nghìn: 25 × 4 = 100, 125 × 8 = 1 000, 250 × 4 = 1 000. Ví dụ 125 × 37 × 8 = 1 000 × 37 = 37 000.

Đặt thừa số chung: 3 061 × 2 + 3 061 × 8 = 3 061 × (2 + 8) = 3 061 × 10 = 30 610.

3. Tìm số chưa biết

Vế phải là phép tính thì tính trước: ô trống nhân 3 bằng 58 022 − 8 849 = 49 173, nên ô trống là 49 173 : 3 = 16 391.

Có ngoặc thì tìm cả ngoặc trước: (ô trống + 839) chia 3 được 1 022 thì cả ngoặc là 1 022 × 3 = 3 066, ô trống là 3 066 − 839 = 2 227.

Chữ số bị che trong phép nhân: lấy tích chia cho thừa số đã biết. 17▢5 nhân 6 được 10 530 thì thừa số là 10 530 : 6 = 1 755, chữ số bị che là 5.

4. Viết nhầm, nhân nhầm

Nhân nhầm với 8 thay vì 7 thì kết quả tăng thêm 8 − 7 = 1 lần số đó. Kết quả tăng 2 928 thì số đó là 2 928, tích đúng là 2 928 × 7 = 20 496.

Chép nhầm số hạng 1 024 thành 1 204 được tổng 79 878: số hạng thứ nhất là 79 878 − 1 204 = 78 674, tổng đúng là 78 674 + 1 024 = 79 698.

Thương là số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau (9 876), số chia 6, số dư lớn nhất là 5: số bị chia là 9 876 × 6 + 5 = 59 261.

Tóm tắt

Thứ tựNgoặc → nhân, chia → cộng, trừ90 411 − 12 136 : 4 = 87 377
Tính nhanha × b + a × c = a × (b + c)3 061 × 2 + 3 061 × 8 = 30 610
Tìm sốTìm cả ngoặc trước rồi tìm số bên trong(__ + 839) : 3 = 1 022 → 2 227
Nhầm sốPhần sai lệch = số sai − số đúngNhân nhầm 8 thay 7 → tăng 1 lần số đó
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGKiểm tra lại bằng phép tính ngược!

Ví dụ có lời giải

Mức 1 · Cơ bảnTìm số thích hợp▢ × 7 = 88 320 − 7 547
Xem lời giải
Đáp án: 11539Tính vế phải: 88 320 − 7 547 = 80 773. Thừa số chưa biết = 80 773 : 7 = 11 539.
Mức 1 · Cơ bảnTìm số thích hợp▢ × 6 = 37 662 − 8 790
Xem lời giải
Đáp án: 4812Tính vế phải: 37 662 − 8 790 = 28 872. Thừa số chưa biết = 28 872 : 6 = 4 812.
Mức 2 · Vận dụngTính bằng cách thuận tiện25 × 737 × 4 = ?
Xem lời giải
Đáp án: 73700Ghép 25 × 4 = 100, rồi 100 × 737 = 73 700.
Mức 2 · Vận dụngTính bằng cách thuận tiện6 779 × 7 + 6 779 × 3 = ?
Xem lời giải
Đáp án: 677906 779 × 7 + 6 779 × 3 = 6 779 × (7 + 3) = 6 779 × 10 = 67 790.
Mức 3 · Nâng caoGiải toánKhi cộng một số với 4 686, bạn Bình chép nhầm số hạng thứ hai thành 6 486 nên được tổng là 40 704. Tổng đúng là bao nhiêu?
Xem lời giải
Đáp án: 38904Số hạng thứ nhất là 40 704 − 6 486 = 34 218. Tổng đúng là 34 218 + 4 686 = 38 904.
Mức 3 · Nâng caoGiải toánKhi cộng một số với 5 688, bạn Bình chép nhầm số hạng thứ hai thành 6 588 nên được tổng là 22 768. Tổng đúng là bao nhiêu?
Xem lời giải
Đáp án: 21868Số hạng thứ nhất là 22 768 − 6 588 = 16 180. Tổng đúng là 16 180 + 5 688 = 21 868.
Dạng bài hay gặp
Biểu thức có nhân, chiaNhân chia trước, cộng trừ sau.
Đúng hay saiTự tính lại hoặc thử lại bằng phép tính ngược.
Tính nhanhGhép cặp tròn trăm, tròn nghìn; đặt thừa số chung.
Tìm số có ngoặcTìm cả ngoặc trước, rồi tìm số bên trong.
Chữ số bị cheTích chia thừa số đã biết để tìm cả thừa số.
Nhân nhầm, chép nhầmTìm phần chênh lệch là mấy lần số đó, hoặc tìm lại số hạng thứ nhất.
Lỗi hay gặp
33 366 + 3 164 × 4: cộng trước rồi nhân.Nhân trước: 33 366 + 12 656 = 46 022.
Có ngoặc: lấy 1 022 − 839 trước.Phải nhân 3 trước để tìm cả ngoặc: 1 022 × 3 = 3 066.
Nhân nhầm 8 thay 7: lấy 2 928 : 8.Phần tăng là 8 − 7 = 1 lần số đó, nên số đó là 2 928.
Số dư lớn nhất bằng số chia.Số dư lớn nhất = số chia − 1.
Luyện thêm bài “Các phép tính trong phạm vi 100 000”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.
Luyện tập miễn phí
Xem tất cả bài Toán lớp 4