Giải bài toán đổi chỗ chữ số, đổi chỗ hai lớp, tổng – hiệu của hai lớp.
1. Hàng và lớp
Số có sáu chữ số có hai lớp: lớp nghìn (ba chữ số đầu) và lớp đơn vị (ba chữ số cuối).
Trong số 340 948, chữ số 4 bên trái ở hàng chục nghìn có giá trị 40 000, chữ số 4 bên phải ở hàng chục có giá trị 40. Hiệu là 40 000 − 40 = 39 960.
523 407 = 500 000 + 20 000 + 3 000 + 400 + 7 (chữ số 0 không có số hạng).
2. Đổi chỗ
Đổi chỗ chữ số hàng trăm nghìn và hàng đơn vị của 312 457 được 712 453. Số mới lớn hơn 712 453 − 312 457 = 399 996.
Đổi chỗ lớp nghìn và lớp đơn vị: mỗi đơn vị chênh lệch giữa hai lớp làm số thay đổi 1 000 − 1 = 999. Số có lớp nghìn 245, sau khi đổi lớn thêm 472 527 thì lớp đơn vị hơn 245 là 472 527 : 999 = 473, lớp đơn vị là 245 + 473 = 718.
3. Tổng – hiệu hai lớp
Lớp nghìn cộng lớp đơn vị được 873, lớp nghìn hơn lớp đơn vị 125: lớp nghìn là (873 + 125) : 2 = 499, lớp đơn vị là 873 − 499 = 374. Số đó là 499 374.
Số có sáu chữ số mà hàng nghìn là 5 và hàng đơn vị là 0: hàng trăm nghìn có 9 cách, ba hàng còn lại mỗi hàng 10 cách, có 9 × 10 × 10 × 10 = 9 000 số.
Tóm tắt
Lớp đơn vịHàng đơn vị, chục, trămSố 805 216: 2; 1; 6
Giá trị chữ sốChữ số × giá trị của hàngChữ số 7 trong 572 038 là 70 000
Tách theo lớpTừ phải sang, mỗi lớp ba chữ số1 234 567 → 1 | 234 | 567
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGMỗi hàng gấp 10 lần hàng ngay bên phải nó.
Ví dụ có lời giải
Mức 1 · Cơ bảnGiá trị của chữ sốTrong số 585 609, giá trị của chữ số 5 ở bên trái hơn giá trị của chữ số 5 ở bên phải bao nhiêu đơn vị?Xem lời giải
Đáp án: 495000Chữ số 5 bên trái ở hàng trăm nghìn, có giá trị 500 000. Chữ số 5 bên phải ở hàng nghìn, có giá trị 5 000. Hiệu là 500 000 − 5 000 = 495 000.
Mức 1 · Cơ bảnHàng và lớpTrong số 825 364, các chữ số thuộc lớp đơn vị là:
A. 3; 6; 4B. 6; 4C. 2; 5; 3D. 5; 3; 6
Xem lời giải
Đáp án: 3; 6; 4Lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, chục, trăm (ba chữ số cuối); lớp nghìn gồm hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn (ba chữ số đầu). Các chữ số lớp đơn vị là 3; 6; 4.
Mức 2 · Vận dụngViết số thành tổng505 400 = 500 000 + ▢ + 400Xem lời giải
Đáp án: 5000Viết 505 400 thành tổng giá trị các chữ số khác 0: 500 000 + ? + 400. Số còn thiếu là giá trị của chữ số 5, bằng 5 000.
Mức 2 · Vận dụngHàng và lớpMột số có sáu chữ số, lớp nghìn là số lẻ bé nhất có ba chữ số, lớp đơn vị là số chẵn lớn nhất có ba chữ số khác nhau. Số đó là số nào?Xem lời giải
Đáp án: 101986Lớp nghìn: số lẻ bé nhất có ba chữ số là 101. Lớp đơn vị: số chẵn lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 986. Ghép lớp nghìn trước, lớp đơn vị sau được 101 986.
Mức 3 · Nâng caoGiải toánMột số có sáu chữ số. Số tạo bởi lớp nghìn cộng với số tạo bởi lớp đơn vị được 1 527, và lớp nghìn hơn lớp đơn vị 221 đơn vị. Tìm số đó.Xem lời giải
Đáp án: 874653Lớp nghìn là (1 527 + 221) : 2 = 874. Lớp đơn vị là 1 527 − 874 = 653. Ghép lớp nghìn 874 và lớp đơn vị 653: số cần tìm là 874 653.
Mức 3 · Nâng caoGiải toánMột số có sáu chữ số. Số tạo bởi lớp nghìn cộng với số tạo bởi lớp đơn vị được 1 402, và lớp nghìn hơn lớp đơn vị 290 đơn vị. Tìm số đó.Xem lời giải
Đáp án: 846556Lớp nghìn là (1 402 + 290) : 2 = 846. Lớp đơn vị là 1 402 − 846 = 556. Ghép lớp nghìn 846 và lớp đơn vị 556: số cần tìm là 846 556.
Dạng bài hay gặp
Chữ số thuộc lớp nàoTách ba chữ số từ phải sang.
Giá trị của chữ sốChữ số nhân với giá trị của hàng.
Đổi chỗ hai lớpChênh lệch bằng 999 lần hiệu hai lớp.
Đếm số theo hàngNhân số cách chọn của từng hàng.
Lỗi hay gặp
Lớp nghìn của 805 216 là 2; 1; 6.Đó là lớp đơn vị; lớp nghìn là 8; 0; 5.
Giá trị chữ số 7 trong 572 038 là 7.Chữ số 7 ở hàng chục nghìn nên giá trị là 70 000.
Luyện thêm bài “Hàng và lớp”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.