Bài 4. Bảng nhân, chia 2, 3, 4, 5 – Toán 3

Học xong bài này, con sẽ
  • Thuộc bảng nhân, bảng chia 2, 3, 4, 5.
  • Hiểu phép chia là phép ngược của phép nhân.
  • Làm nhân, chia trước, cộng, trừ sau.
  • Giải bài làm ngược nhiều bước và bài gà – chó.
1. Phép nhân là cộng nhiều số bằng nhau

4 × 3 nghĩa là 4 được lấy 3 lần: 4 + 4 + 4 = 12.

Thêm một lần: 5 × 6 + 5 = 5 × 7, vì 6 lần 5 thêm 1 lần 5 là 7 lần 5. Bớt một lần: 3 × 8 − 3 = 3 × 7.

2. Phép chia là phép ngược của phép nhân

Từ 4 × 8 = 32 ta có 32 : 4 = 8 và 32 : 8 = 4. Thuộc bảng nhân là con tính được bảng chia.

3. Thứ tự thực hiện phép tính

Trong dãy tính có cả nhân, chia và cộng, trừ: làm nhân, chia trước, cộng, trừ sau. Ví dụ 3 × 2 + 5 = 6 + 5 = 11.

4. Làm ngược nhiều bước

“Lấy một số nhân với 3, cộng thêm 5, rồi chia cho 2 thì được 7.” Đi ngược từ kết quả: 7 × 2 = 14, rồi 14 − 5 = 9, rồi 9 : 3 = 3. Số đó là 3.

Thử lại: 3 × 3 + 5 = 14 và 14 : 2 = 7. Đúng!

5. Bài toán gà – chó

Giả sử tất cả đều là gà (2 chân). Khi đó số chân ít hơn thật, vì mỗi con chó bị “thiếu” 2 chân.

Ví dụ 10 con vừa gà vừa chó có 28 chân. Nếu cả 10 con là gà thì có 10 × 2 = 20 chân, thiếu 28 − 20 = 8 chân. Số chó là 8 : 2 = 4 con, số gà là 10 − 4 = 6 con.

Thử lại: 6 × 2 + 4 × 4 = 12 + 16 = 28 chân.

Tóm tắt

Bảng 44 × 6 = 24, 4 × 7 = 28, 4 × 8 = 3232 : 4 = 8
Thêm một lầna × b + a = a × (b + 1)5 × 6 + 5 = 5 × 7
Làm ngượcNhân 4 rồi cộng 7 được 39 → (39 − 7) : 4 = 8
Gà – chóGiả sử tất cả là gà, số chân thiếu chia 2 = số chó10 con, 28 chân → chó (28 − 20) : 2 = 4
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGNhân, chia trước – cộng, trừ sau!

Ví dụ có lời giải

Mức 1 · Cơ bảnĐiền số thích hợp (không cần tính)3 × 4 + 3 + 3 = 3 × ▢
Xem lời giải
Đáp án: 63 × 4 là 4 lần 3; thêm 2 lần 3 nữa thì được 6 lần 3: 3 × 6.
Mức 1 · Cơ bảnĐiền dấu >, <, =4 × 9 − 7 … 3 × 9
A. >B. <C. =
Xem lời giải
Đáp án: >4 × 9 − 7 = 36 − 7 = 29; 3 × 9 = 27. Vậy 29 > 27.
Mức 2 · Vận dụngGiải toán (hai bước)Thư viện có 8 chồng sách, mỗi chồng 3 quyển, chia đều cho 3 lớp. Hỏi mỗi lớp được bao nhiêu quyển sách?
Xem lời giải
Đáp án: 8Tất cả có: 8 × 3 = 24 (quyển sách). Mỗi phần: 24 : 3 = 8.
Mức 2 · Vận dụngTìm sốLấy một số nhân với 4 rồi cộng với 10 thì được 26. Tìm số đó.
Xem lời giải
Đáp án: 4Trước khi cộng: 26 − 10 = 16. Số cần tìm: 16 : 4 = 4.
Mức 3 · Nâng caoChọn dấu phép tính thích hợp5 ? 8 ? 8 = 4
A. : và −B. + và :C. − và ×D. − và :
Xem lời giải
Đáp án: − và :Thử lại: 5 − 8 : 8 = 4 (nhân, chia trước; cộng, trừ sau).
Mức 3 · Nâng caoToán suy luậnVừa gà vừa chó có 63 con và 178 chân. Hỏi có bao nhiêu con chó?
A. 62B. 37C. 26D. 27
Xem lời giải
Đáp án: 26Giả sử cả 63 con đều là gà thì có 63 × 2 = 126 chân, thiếu 52 chân. Mỗi con chó hơn con gà 2 chân nên số chó là 52 : 2 = 26; số gà là 63 − 26 = 37.
Dạng bài hay gặp
So sánh hai biểu thứcTính giá trị từng vế (nhân, chia trước) rồi so sánh.
Điền số: a × b + a = a × …Đếm xem có tất cả bao nhiêu lần a.
Điền dấu +, −, ×, :Thử lần lượt từng dấu, nhớ nhân, chia trước, cộng, trừ sau.
Toán lời văn hai bướcVí dụ “10 chồng sách, mỗi chồng 5 quyển, chia đều cho 2 lớp”: tìm tổng số sách trước, rồi mới chia.
Đếm thêm, dãy sốSố thứ n = số đầu + (n − 1) × số đếm thêm.
Gà – chóGiả sử tất cả là gà, tìm số chân thiếu rồi chia cho 2.
Lỗi hay gặp
Tính 3 × 2 + 5 mà làm phép cộng trước.Nhân, chia trước – cộng, trừ sau.
Làm ngược nhưng bắt đầu từ bước đầu tiên.Bắt đầu từ kết quả cuối, đi ngược từng bước.
Gà – chó: lấy luôn số chân thiếu làm số chó.Mỗi con chó nhiều hơn gà 2 chân, nên phải chia số chân thiếu cho 2.
Luyện thêm bài “Bảng nhân, chia 2, 3, 4, 5”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.
Luyện tập miễn phí
Xem tất cả bài Toán lớp 3