Bài 3. Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ – Toán 3

Học xong bài này, con sẽ
  • Tìm số hạng, số bị trừ, số trừ chưa biết.
  • Tìm ô trống khi cả hai vế đều có phép tính.
  • Tìm ô trống nằm trong chuỗi phép tính, trong ngoặc.
  • Giải bài “một số cộng… rồi trừ… thì được…” bằng cách làm ngược.
1. Ba quy tắc cần thuộc

Số hạng chưa biết = tổng − số hạng đã biết. Ví dụ ▢ + 245 = 600 thì số cần tìm là 600 − 245 = 355.

Số bị trừ = hiệu + số trừ. Ví dụ ▢ − 120 = 380 thì số cần tìm là 380 + 120 = 500.

Số trừ = số bị trừ − hiệu. Ví dụ 700 − ▢ = 450 thì số cần tìm là 700 − 450 = 250.

Tìm xong, con điền số vừa tìm vào ô trống và tính lại để thử.

2. Hai vế đều có phép tính

Tính vế không có ô trống trước, rồi đưa về một trong ba quy tắc. Ví dụ ▢ + 128 = 515 − 39: vế phải là 515 − 39 = 476, nên số cần tìm là 476 − 128 = 348.

Kiểu “cân bằng” 201 + 127 = 290 + ▢: vế trái là 201 + 127 = 328, nên số cần tìm là 328 − 290 = 38.

3. Ô trống nằm trong chuỗi phép tính

Coi cả cụm có ô trống là một số. Ví dụ 603 − (▢ + 171) = 238: cụm trong ngoặc là số trừ, bằng 603 − 238 = 365; vậy số cần tìm là 365 − 171 = 194.

Với ▢ − 28 − 134 = 473: trừ liên tiếp 28 và 134 cũng là trừ đi 28 + 134 = 162, nên số cần tìm là 473 + 162 = 635.

4. Làm ngược bài toán lời văn

“Một số cộng với 296 rồi trừ đi 570 thì được 37.” Đi ngược từ kết quả, cộng đổi thành trừ, trừ đổi thành cộng: 37 + 570 = 607, rồi 607 − 296 = 311. Số đó là 311.

Trong phép trừ, số bị trừ = số trừ + hiệu. Vì vậy số bị trừ + số trừ + hiệu bằng 2 lần số bị trừ. Nếu tổng ba số là 632 thì số bị trừ là 632 : 2 = 316.

Tóm tắt

Số hạngSố hạng = tổng − số hạng kia__ + 245 = 600 → 600 − 245 = 355
Số bị trừSố bị trừ = hiệu + số trừ__ − 120 = 380 → 500
Số trừSố trừ = số bị trừ − hiệu700 − __ = 450 → 250
Làm ngượcĐi ngược từ cuối: cộng ↔ trừCộng 50 rồi trừ 30 được 400 → 400 + 30 − 50 = 380
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGTính vế không có ô trống trước, rồi mới tìm ô trống.

Ví dụ có lời giải

Mức 1 · Cơ bảnĐiền số thích hợp (không cần tính tổng)540 + 380 = 574 + ▢
Xem lời giải
Đáp án: 346Số hạng thứ nhất tăng 34 thì số hạng thứ hai phải giảm 34: 380 − 34 = 346.
Mức 1 · Cơ bảnTìm số thích hợp▢ + 197 = 578 − 181
Xem lời giải
Đáp án: 200Vế phải: 578 − 181 = 397. Số hạng cần tìm = 397 − 197 = 200.
Mức 2 · Vận dụngTìm số thích hợp▢ + 111 + 75 = 647
Xem lời giải
Đáp án: 461__ + 186 = 647, nên số cần tìm = 647 − 186 = 461.
Mức 2 · Vận dụngTìm số thích hợp▢ − 197 − 34 = 646
Xem lời giải
Đáp án: 877Bớt 197 rồi bớt 34 tức là bớt 231: số cần tìm = 646 + 231 = 877.
Mức 3 · Nâng caoTìm số thích hợp▢ − (396 − 192) = 13 + 158
Xem lời giải
Đáp án: 375Trong ngoặc: 396 − 192 = 204. Vế phải: 13 + 158 = 171. Số cần tìm = 171 + 204 = 375.
Mức 3 · Nâng caoToán suy luậnTìm số tròn chục lớn nhất điền vào ô trống: ▢ + 529 < 884
Xem lời giải
Đáp án: 350__ phải bé hơn 884 − 529 = 355. Số tròn chục lớn nhất bé hơn 355 là 350.
Dạng bài hay gặp
Tìm ô trống một bướcXem ô trống là số hạng, số bị trừ hay số trừ rồi dùng đúng quy tắc.
Hai vế có phép tính, “cân bằng”Tính vế đầy đủ thành một số trước.
Chuỗi phép tính, có ngoặcCoi cụm chứa ô trống là một số, tìm dần từ ngoài vào trong.
Một số cộng… rồi trừ… được…Làm ngược từ kết quả, đổi phép tính ngược lại.
Số tròn chục lớn nhất điền vào ô trốngVí dụ ▢ + 106 < 591: ô trống phải bé hơn 591 − 106 = 485, nên số tròn chục lớn nhất là 480.
Lỗi hay gặp
Tìm số bị trừ mà lại lấy hiệu trừ số trừ.Số bị trừ là số lớn nhất trong phép trừ: số bị trừ = hiệu + số trừ.
Làm ngược nhưng vẫn giữ nguyên phép tính.Đi ngược thì cộng thành trừ, trừ thành cộng, và đi từ bước cuối về bước đầu.
Không tính vế có đủ số, lấy ngay một số ở vế đó để tìm ô trống.Tính hết vế đầy đủ thành một số rồi mới tìm ô trống.
Luyện thêm bài “Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.
Luyện tập miễn phí
Xem tất cả bài Toán lớp 3