Bài 24. Gấp lên – giảm đi một số lần – Toán 3

Học xong bài này, con sẽ
  • Phân biệt gấp lên – giảm đi với thêm – bớt.
  • Giải bài toán gấp một số lên nhiều lần, giảm đi nhiều lần.
  • Làm ngược để tìm số ban đầu.
  • Giải bài toán tổng – tỉ và toán tuổi đơn giản.
1. Gấp lên và giảm đi

Gấp a lên b lần thì lấy a × b. Gấp 7 lên 4 lần được 7 × 4 = 28.

Giảm a đi b lần thì lấy a : b. Giảm 36 đi 4 lần được 36 : 4 = 9.

Đừng nhầm: “thêm 4 đơn vị” là cộng 4, còn “gấp 4 lần” là nhân 4. 10 thêm 4 đơn vị là 14, 10 gấp lên 4 lần là 40.

2. Bài toán hai bước

Ngày đầu bán 15 kg, ngày sau bán gấp 3 lần. Ngày sau bán 15 × 3 = 45 kg. Nếu hỏi “nhiều hơn bao nhiêu” thì lấy 45 − 15 = 30 kg.

Thùng thứ nhất 187 lít, thùng thứ hai gấp 2 lần. Thùng thứ hai có 187 × 2 = 374 lít, cả hai thùng có 187 + 374 = 561 lít.

3. Làm ngược

Một số gấp lên 3 lần rồi bớt 6 thì được 96. Đi ngược từ cuối: trước khi bớt 6 là 96 + 6 = 102; trước khi gấp 3 lần là 102 : 3 = 34.

Khi làm ngược: bớt đổi thành thêm, thêm đổi thành bớt, gấp đổi thành giảm, giảm đổi thành gấp.

4. Tổng – tỉ và toán tuổi

Hai ngăn có 237 quyển, ngăn trên gấp 2 lần ngăn dưới. Ngăn dưới là 1 phần, ngăn trên 2 phần, tổng 1 + 2 = 3 phần. Ngăn dưới có 237 : 3 = 79 quyển.

Mẹ 24 tuổi, gấp 6 lần tuổi con. Con năm nay 24 : 6 = 4 tuổi; 3 năm trước con 4 − 3 = 1 tuổi.

Tóm tắt

Gấp lênGấp a lên b lần → a × bGấp 7 lên 4 lần = 28
Giảm điGiảm a đi b lần → a : bGiảm 36 đi 4 lần = 9
Đừng nhầmThêm 4 đơn vị → + 4; gấp 4 lần → × 4
Tổng – tỉTổng 48, số lớn gấp 5 lần số bé → số bé = 48 : 6= 8
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGGấp → nhân, giảm → chia; thêm → cộng, bớt → trừ.

Ví dụ có lời giải

Mức 1 · Cơ bảnChọn kết quả đúngGiảm 20 đi 4 lần được số nào?
A. 16B. 5C. 80D. 24
Xem lời giải
Đáp án: 5"Gấp lên 4 lần" là nhân 4, "giảm đi 4 lần" là chia 4; "thêm/bớt 4 đơn vị" là cộng/trừ 4. Kết quả: 5.
Mức 1 · Cơ bảnGiải toán (hai bước)Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 13 kg đường, ngày thứ hai bán được gấp 6 lần ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Xem lời giải
Đáp án: 91Ngày thứ hai bán: 13 × 6 = 78 (kg). Cả hai ngày: 13 + 78 = 91 (kg).
Mức 2 · Vận dụngGiải toánLớp có 32 học sinh. Số học sinh giỏi bằng số học sinh cả lớp giảm đi 4 lần. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh giỏi?
Xem lời giải
Đáp án: 8Giảm 32 đi 4 lần: 32 : 4 = 8.
Mức 2 · Vận dụngGiải toán (hai bước)Thùng thứ nhất có 42 lít nước, thùng thứ hai có số nước gấp 5 lần thùng thứ nhất. Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít nước?
A. 173B. 168C. 252D. 210
Xem lời giải
Đáp án: 252Thùng thứ hai: 42 × 5 = 210 lít. Cả hai: 42 + 210 = 252 lít.
Mức 3 · Nâng caoToán tuổiNăm nay mẹ 80 tuổi, tuổi mẹ gấp 8 lần tuổi con. Hỏi 5 năm trước con bao nhiêu tuổi?
A. 6B. 75C. 5D. 10
Xem lời giải
Đáp án: 5Năm nay con 80 : 8 = 10 tuổi. 5 năm trước: 10 − 5 = 5 tuổi.
Mức 3 · Nâng caoToán tổng – tỉHai ngăn sách có tất cả 420 quyển, số sách ngăn trên gấp 3 lần số sách ngăn dưới. Hỏi ngăn dưới có bao nhiêu quyển sách?
A. 108B. 105C. 210D. 315
Xem lời giải
Đáp án: 105Ngăn dưới là 1 phần, ngăn trên là 3 phần, tổng 4 phần bằng nhau. Một phần: 420 : 4 = 105 quyển.
Dạng bài hay gặp
Gấp, giảm rồi thêm, bớtLàm lần lượt từ trái sang phải đúng như lời đề.
Hơn, kém bao nhiêuTìm số lớn bằng phép gấp trước, rồi mới trừ.
Cả hai có bao nhiêuTìm số thứ hai trước, rồi cộng với số thứ nhất.
Tìm số ban đầuLàm ngược từ kết quả, đổi phép tính ngược lại.
Tổng và số lầnVẽ sơ đồ các phần bằng nhau, tìm tổng số phần rồi tìm một phần.
Toán tuổiTìm tuổi năm nay trước, rồi mới tính trước đây hay sau này.
Lỗi hay gặp
“Gấp 50 lên 3 lần” mà tính 50 + 3.Gấp lên là nhân: 50 × 3 = 150.
Hỏi “cả hai thùng” nhưng chỉ trả lời thùng thứ hai.Đọc lại câu hỏi: cần cộng cả hai thùng.
Tổng – tỉ: lấy 237 : 2 vì “gấp 2 lần”.Tổng có 2 + 1 = 3 phần, nên một phần là 237 : 3 = 79.
Làm ngược mà vẫn giữ phép tính cũ.Đổi ngược: bớt 6 thành thêm 6, gấp 3 lần thành chia 3.
Luyện thêm bài “Gấp lên – giảm đi một số lần”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.
Luyện tập miễn phí
Xem tất cả bài Toán lớp 3