Bài 23. Nhân số có hai chữ số – Toán 3

Học xong bài này, con sẽ
  • Đặt tính và nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, có nhớ.
  • Tính nhanh bằng cách ghép các cặp nhân tròn chục, tròn trăm.
  • Tìm chữ số còn thiếu trong phép nhân.
  • Giải bài toán có lời văn hai, ba bước có phép nhân.
1. Đặt tính rồi nhân

Viết thừa số có hai chữ số ở trên, thừa số có một chữ số ở dưới, thẳng cột với hàng đơn vị. Nhân từ phải sang trái: hàng đơn vị trước, rồi hàng chục.

Ví dụ 27 × 4: 4 × 7 = 28, viết 8 nhớ 2; 4 × 2 = 8, thêm 2 nhớ là 10, viết 10. Vậy 27 × 4 = 108.

Có thể tách để tính nhẩm: 42 × 9 = 40 × 9 + 2 × 9 = 360 + 18 = 378.

2. Nhân trước, cộng trừ sau

Trong biểu thức có cả nhân và cộng, trừ, con làm phép nhân trước: 42 × 9 + 59 = 378 + 59 = 437.

So sánh hai tích: tính từng vế rồi so. 12 × 6 = 72 và 49 × 2 = 98, nên 12 × 6 < 49 × 2.

3. Tính nhanh

Nhớ các cặp đẹp: 25 × 4 = 100, 50 × 2 = 100, 5 × 2 = 10. Thấy chúng thì ghép lại nhân trước.

Ví dụ 25 × 7 × 4 = 25 × 4 × 7 = 100 × 7 = 700. Đổi chỗ các thừa số thì tích không đổi.

4. Chữ số còn thiếu và số nhỏ nhất

Tìm chữ số thiếu: số ▢4 nhân với 3 được 252 thì thừa số đầu là 252 : 3 = 84, chữ số thiếu là 8.

Tìm số bé nhất có hai chữ số nhân với 6 được kết quả lớn hơn 186: thử 31 × 6 = 186 (chưa lớn hơn), 32 × 6 = 192 (lớn hơn). Vậy số cần tìm là 32.

Tóm tắt

Đặt tínhNhân từ hàng đơn vị, nhớ sang hàng chục27 × 4 = 108
Tính nhanh25 × 4 = 100, 5 × 2 = 10, 50 × 2 = 10025 × 7 × 4 = 700
Ước lượngLớn nhất có 2 chữ số × 7 < 500 → 7171 × 7 = 497
TuổiMỗi năm ai cũng thêm 1 tuổi
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGNhân trước, cộng trừ sau!

Ví dụ có lời giải

Mức 1 · Cơ bảnGiải toán (hai bước)Mỗi bao xi măng nặng 22 kg. Một xe chở 5 bao, đã dỡ xuống 2 bao. Hỏi trên xe còn lại bao nhiêu ki-lô-gam xi măng?
Xem lời giải
Đáp án: 66Trên xe còn 5 − 2 = 3 (bao). Số xi măng còn lại: 22 × 3 = 66 (kg).
Mức 1 · Cơ bảnTính26 × 4 + 52 = ?
Xem lời giải
Đáp án: 156Nhân trước: 26 × 4 = 104; rồi 104 + 52 = 156.
Mức 2 · Vận dụngTính bằng cách thuận tiện50 × 2 × 6 = ?
Xem lời giải
Đáp án: 600Đổi chỗ để nhân 50 × 2 = 100 trước: 100 × 6 = 600.
Mức 2 · Vận dụngTìm sốTìm số lớn nhất có hai chữ số mà nhân với 5 được kết quả bé hơn 352.
A. 99B. 70C. 71D. 72
Xem lời giải
Đáp án: 70Thử: 70 × 5 = 350 < 352, còn 71 × 5 = 355 ≥ 352.
Mức 3 · Nâng caoToán tuổiNăm nay Bình 7 tuổi, tuổi bố gấp 4 lần tuổi Bình. Hỏi 7 năm nữa tổng số tuổi của hai bố con là bao nhiêu?
A. 35B. 42C. 49D. 70
Xem lời giải
Đáp án: 49Năm nay bố 28 tuổi, tổng 35 tuổi. Mỗi năm mỗi người thêm 1 tuổi, 7 năm nữa tổng thêm 7 × 2 = 14: 49 tuổi.
Mức 3 · Nâng caoToán tuổiNăm nay An 11 tuổi, tuổi bố gấp 7 lần tuổi An. Hỏi 4 năm nữa tổng số tuổi của hai bố con là bao nhiêu?
A. 88B. 81C. 120D. 96
Xem lời giải
Đáp án: 96Năm nay bố 77 tuổi, tổng 88 tuổi. Mỗi năm mỗi người thêm 1 tuổi, 4 năm nữa tổng thêm 4 × 2 = 8: 96 tuổi.
Dạng bài hay gặp
Biểu thức có nhân và cộng, trừNhân trước, cộng trừ sau.
So sánh hai tíchTính từng tích rồi so sánh, đừng đoán bằng mắt.
Tính nhanhĐổi chỗ để ghép 25 với 4, 50 với 2, 5 với 2.
Tìm chữ số thiếuLấy tích chia cho thừa số đã biết để tìm cả thừa số.
Số nhỏ nhất / lớn nhất thỏa điều kiệnƯớc lượng rồi thử hai số liền nhau, kiểm tra điều kiện “lớn hơn” hay “bé hơn”.
Toán lời văn, toán tuổiTìm từng đại lượng trước; sau mấy năm thì mỗi người đều thêm bấy nhiêu tuổi.
Lỗi hay gặp
27 × 4: quên cộng số nhớ, viết 88.Viết nhớ nhỏ phía trên: 4 × 2 = 8, thêm 2 nhớ là 10, ra 108.
42 × 9 + 59: cộng trước rồi mới nhân.Nhân trước: 378 + 59 = 437.
Bài tuổi: 3 năm nữa chỉ cộng 3 cho một người.Cả bố và con đều thêm 3 tuổi, tổng tuổi thêm 3 + 3 = 6.
“Lớn hơn 186” mà chọn 31 vì 31 × 6 = 186.Bằng 186 chưa phải lớn hơn, phải chọn 32.
Luyện thêm bài “Nhân số có hai chữ số”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.
Luyện tập miễn phí
Xem tất cả bài Toán lớp 3