Bài 25. Phép chia hết, chia có dư – Toán 3

Học xong bài này, con sẽ
  • Phân biệt phép chia hết và phép chia có dư.
  • Biết số dư luôn bé hơn số chia.
  • Thử lại và tìm số bị chia từ thương, số chia, số dư.
  • Giải bài toán “nhiều nhất”, “ít nhất” có phần dư.
1. Chia hết và chia có dư

Chia hết là không còn thừa: 62 : 2 = 31. Chia có dư là còn thừa: 42 : 8 được 5, dư 2, vì 8 × 5 = 40 và còn thừa 42 − 40 = 2.

Số dư luôn bé hơn số chia. Chia cho 6 thì số dư chỉ có thể là 0, 1, 2, 3, 4 hoặc 5; số dư lớn nhất là 5.

2. Thử lại và tìm số bị chia

Số bị chia = thương × số chia + số dư. Kiểm tra 47 : 5 được 9, dư 2: 9 × 5 + 2 = 47, đúng.

Tìm số bị chia: ▢ : 8 được 16, dư 2 thì số bị chia là 16 × 8 + 2 = 130.

3. Nhiều nhất và ít nhất

“Bó được nhiều nhất bao nhiêu bó”: lấy thương, bỏ phần dư. 539 bông, mỗi bó 3 bông: 539 : 3 được 179, dư 2, nên bó được nhiều nhất 179 bó.

“Cần ít nhất bao nhiêu xe”: còn dư thì phải thêm 1 xe. 45 bạn, mỗi xe 8 chỗ: 45 : 8 được 5, dư 5, nên cần 5 + 1 = 6 xe.

4. Suy luận về số dư

Một số chia cho 8 dư 2 thì số đó bằng một số chia hết cho 8 cộng 2. Số chia hết cho 8 thì chia hết cho 2, và 2 cũng chia hết cho 2, nên số đó chia cho 2 dư 0.

Số lớn nhất có hai chữ số chia cho 6 có số dư lớn nhất (dư 5): 99 : 6 được 16, dư 3, chưa đúng; lùi dần 98, 97, 96 rồi tới 95 : 6 được 15, dư 5. Vậy số cần tìm là 95.

Tóm tắt

Số dưSố dư luôn BÉ HƠN số chiaChia cho 7: dư lớn nhất 6
Thử lạiSố bị chia = thương × số chia + số dư47 : 5 = 9 dư 2 → 9 × 5 + 2 = 47
Ít nhấtCòn dư → thêm 1 xe / hộp45 bạn, xe 8 chỗ → 6 xe
Suy luậnChia 6 dư 4 → chia 3 dư 1vì 6 chia hết cho 3
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGBài 'cần ít nhất' thì phần dư vẫn cần thêm 1!

Ví dụ có lời giải

Mức 1 · Cơ bảnPhép chia có dưTrong phép chia cho 6, số dư lớn nhất có thể là bao nhiêu?
A. 5B. 1C. 6D. 4
Xem lời giải
Đáp án: 5Số dư luôn bé hơn số chia, nên số dư lớn nhất là 6 − 1 = 5.
Mức 1 · Cơ bảnĐiền số thích hợp23 : 4 = ▢ (dư 3)
Xem lời giải
Đáp án: 54 × 5 = 20, 23 − 20 = 3 < 4. Vậy 23 : 4 = 5 (dư 3).
Mức 2 · Vận dụngGiải toán (phép chia có dư)Có 286 chiếc bút chì, mỗi hộp đựng 7 chiếc. Hỏi đựng được nhiều nhất bao nhiêu hộp đầy?
A. 46B. 40C. 7D. 6
Xem lời giải
Đáp án: 40286 : 7 = 40 (dư 6). Chỉ có 40 phần đầy đủ, 6 còn thừa.
Mức 2 · Vận dụngTìm số bị chia▢ : 4 = 39 (dư 2)
Xem lời giải
Đáp án: 158Số bị chia = thương × số chia + số dư = 39 × 4 + 2 = 158.
Mức 3 · Nâng caoToán suy luậnMột số chia cho 4 dư 2. Hỏi số đó chia cho 2 dư bao nhiêu?
A. 1B. 3C. 0D. 2
Xem lời giải
Đáp án: 0Số đó bằng 4 × (thương) + 2. Vì 4 chia hết cho 2 nên chỉ cần xét 2 : 2 dư 0.
Mức 3 · Nâng caoToán suy luậnTìm số lớn nhất có hai chữ số mà khi chia cho 4 có số dư lớn nhất có thể.
Xem lời giải
Đáp án: 99Số dư lớn nhất khi chia cho 4 là 3. Số lớn nhất có hai chữ số chia cho 4 dư 3 là 99 (99 = 4 × 24 + 3).
Dạng bài hay gặp
Tính thương và số dưTìm số lớn nhất nhân với số chia mà không vượt quá số bị chia.
Số dư lớn nhấtSố dư lớn nhất = số chia − 1.
Tìm số bị chiaThương × số chia + số dư.
Nhiều nhất, ít nhất“Nhiều nhất được bao nhiêu” bỏ phần dư; “cần ít nhất” thì phần dư vẫn cần thêm 1.
Đếm số chia cho a dư bTìm số đầu tiên và số cuối cùng thỏa mãn, rồi đếm dãy cách đều a đơn vị.
Suy luận số dưViết số đó thành “số chia hết + số dư” rồi xét từng phần.
Lỗi hay gặp
18 : 5 được 2, dư 8.Số dư phải bé hơn số chia: 18 : 5 được 3, dư 3.
45 bạn, xe 8 chỗ: trả lời 5 xe.Còn 5 bạn chưa có chỗ nên cần thêm 1 xe: 6 xe.
Tìm số bị chia mà quên cộng số dư: 16 × 8 = 128.Phải cộng số dư: 128 + 2 = 130.
Đếm số từ 50 đến 100 bằng cách chia 50 cho 3.Tìm số đầu (52), số cuối (100), rồi đếm: (100 − 52) : 3 + 1 = 17 số.
Luyện thêm bài “Phép chia hết, chia có dư”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.
Luyện tập miễn phí
Xem tất cả bài Toán lớp 3