Tìm một số khi biết nó hơn hoặc kém số kia bao nhiêu.
Giải bài toán hai bước, cho nhau để bằng nhau.
Giải bài toán so sánh qua bạn thứ ba, tổng và hiệu, hiệu số tuổi.
1. Hơn, kém nhau bao nhiêu
Lấy số lớn trừ số bé. Lớp 2A có 87 quyển, lớp 2B có 74 quyển: 2A nhiều hơn 2B (2B ít hơn 2A) 87 − 74 = 13 quyển.
“Nhiều hơn” thì cộng, “ít hơn” thì trừ: Lan có 11 viên bi, An nhiều hơn Lan 51 viên thì An có 11 + 51 = 62 viên.
2. Hai bước và cho bằng nhau
Thùng một 52 lít, thùng hai nhiều hơn 15 lít (67 lít), thùng ba ít hơn thùng hai 10 lít: thùng ba có 67 − 10 = 57 lít.
Lan có 28, An có 10, Lan hơn An 18. Lan cho An 9 thì mỗi bạn có 19 – bằng nhau. Chỉ cho một nửa phần hơn.
3. Suy luận
Chi hơn Minh 10 tuổi, Bình kém Minh 2 tuổi: Chi hơn Bình 10 + 2 = 12 tuổi.
Chi nhiều hơn Dũng 26 viên, Chi cho Dũng 3 viên: Chi mất 3, Dũng thêm 3, khoảng cách giảm 6, còn 26 − 6 = 20 viên.
Hai bạn có 31 viên bi, Chi nhiều hơn Minh 1 viên: bớt 1 viên thì còn 30, mỗi bạn 15; Minh có 15, Chi có 16.
Mẹ hơn con 20 tuổi thì bao nhiêu năm trước hay sau mẹ vẫn hơn con 20 tuổi.
Tóm tắt
Hơn kémSố lớn − số bé87 − 74 = 13
Nhiều hơnCộngLan 11, An nhiều hơn 51 → 62
Cho bằng nhauCho đi một nửa phần hơnHơn 18 → cho 9
TuổiHiệu số tuổi không đổiMẹ luôn hơn con 20 tuổi
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGCho bạn k viên thì khoảng cách giảm đi 2 lần k!
Ví dụ có lời giải
Mức 1 · Cơ bảnHơn, kémLớp 2D có 85 quyển sách, lớp 2B có 74 quyển. Hỏi lớp 2D có nhiều hơn lớp 2B bao nhiêu quyển?Xem lời giải
Đáp án: 11Số lớn trừ số bé: 85 − 74 = 11 quyển.
Mức 1 · Cơ bảnHơn, kémMai có 30 nhãn vở, Bình có 86 nhãn vở. Bạn nào nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu nhãn vở?
A. Bình, nhiều hơn 66B. Mai, nhiều hơn 56C. Bình, nhiều hơn 56D. Mai, nhiều hơn 66
Xem lời giải
Đáp án: Bình, nhiều hơn 5686 > 30 nên Bình nhiều hơn: 86 − 30 = 56 nhãn vở.
Mức 2 · Vận dụngGiải toánThùng thứ nhất có 13 lít nước. Thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất 16 lít. Thùng thứ ba ít hơn thùng thứ hai 14 lít. Hỏi thùng thứ ba có bao nhiêu lít nước?Xem lời giải
Đáp án: 15Thùng thứ hai: 13 + 16 = 29 lít. Thùng thứ ba: 29 − 14 = 15 lít.
Mức 2 · Vận dụngGiải toánThùng thứ nhất có 29 lít nước. Thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất 20 lít. Thùng thứ ba ít hơn thùng thứ hai 4 lít. Hỏi thùng thứ ba có bao nhiêu lít nước?Xem lời giải
Đáp án: 45Thùng thứ hai: 29 + 20 = 49 lít. Thùng thứ ba: 49 − 4 = 45 lít.
Mức 3 · Nâng caoSuy luậnHà có nhiều hơn Minh 17 viên kẹo. Hà cho Minh 4 viên. Hỏi lúc này Hà còn nhiều hơn Minh bao nhiêu viên?Xem lời giải
Đáp án: 9Hà bớt 4 viên thì còn hơn Minh 17 − 4 = 13 viên. Minh lại được thêm 4 viên nên khoảng cách giảm tiếp 4: 13 − 4 = 9 viên.
Mức 3 · Nâng caoSuy luậnNăm nay mẹ hơn con 35 tuổi. Hỏi 9 năm trước mẹ hơn con bao nhiêu tuổi?
A. 26B. 44C. 35D. 53
Xem lời giải
Đáp án: 35Mỗi năm mẹ và con đều thêm 1 tuổi, nên mẹ luôn hơn con 35 tuổi.
Dạng bài hay gặp
Hơn kém bao nhiêuSố lớn trừ số bé.
Tìm số khi biết hơn, kémNhiều hơn thì cộng, ít hơn thì trừ.
Ai nhiều hơnSo sánh trước rồi mới trừ.
Hai bướcTìm đại lượng ở giữa trước.
Cho bằng nhauCho một nửa phần hơn.
Tổng – hiệu, tuổiBớt phần hơn cho hai bên bằng nhau; hiệu số tuổi không đổi.
Lỗi hay gặp
Lan cho An 18 nhãn để bằng nhau.Cho 18 thì An lại nhiều hơn; chỉ cho 9.
Chi cho Dũng 3 viên thì còn hơn 26 − 3 = 23.Dũng cũng thêm 3: còn hơn 26 − 3 − 3 = 20.
9 năm trước mẹ hơn con 20 − 9 = 11 tuổi.Mẹ luôn hơn con 20 tuổi.
“Ít hơn” mà làm phép cộng.“Ít hơn” thì trừ.
Luyện thêm bài “Hơn, kém nhau bao nhiêu”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.