Bài 5. Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 – Toán 2
Học xong bài này, con sẽ
Cộng, trừ số có hai chữ số không nhớ, tính biểu thức hai phép tính.
Tìm số, tìm chữ số còn thiếu trong phép tính.
So sánh hai biểu thức, tính nhanh.
Giải bài toán nhiều bước và câu đố về chữ số.
1. Cộng, trừ không nhớ
Đặt tính thẳng cột: cộng (trừ) hàng đơn vị trước, rồi hàng chục.
Biểu thức chỉ có cộng, trừ: tính từ trái sang phải. 39 − 18 + 51 = 21 + 51 = 72.
So sánh hai biểu thức: tính từng vế. 46 + 30 = 76 và 32 − 12 = 20, nên 46 + 30 > 32 − 12.
2. Tìm số và chữ số
Tìm chữ số còn thiếu: số hai chữ số có chữ số hàng chục bị che, cộng với 51 được 62 thì số đó là 62 − 51 = 11.
Điền số: 89 − ô trống + 15 = 88. Bỏ phần cộng 15: 89 − ô trống = 88 − 15 = 73, nên ô trống là 89 − 73 = 16.
Ô trống + 40 = 83 − 23: vế phải là 60, ô trống là 60 − 40 = 20.
3. Tính nhanh và bài toán
Cộng rồi trừ cùng một số thì như không cộng gì: 62 − 51 + 51 = 62.
Xe có 48 người, bến một xuống 10, lên 20 (còn 58 người); bến hai xuống 5: còn 58 − 5 = 53 người.
Số có hai chữ số, tổng hai chữ số là 9, hàng chục hơn hàng đơn vị 7: thử các cặp có tổng 9, cặp 8 và 1 hơn nhau 7, nên số đó là 81.
Dùng 3, 4, 1, 0 viết hai số có tổng lớn nhất: đặt 4 và 3 ở hàng chục, 1 và 0 ở hàng đơn vị: 40 + 31 = 71.
Tóm tắt
Đặt tínhThẳng cột chục với chục, đơn vị với đơn vị62 − 51 = 11
Thứ tựChỉ cộng trừ: tính từ trái sang phải39 − 18 + 51 = 72
Tính nhanhCộng rồi trừ cùng một số thì triệt tiêu62 − 51 + 51 = 62
Tổng lớn nhấtChữ số lớn đặt ở hàng chục3, 4, 1, 0 → 40 + 31 = 71
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGChỉ có cộng, trừ thì tính từ trái sang phải!
Ví dụ có lời giải
Mức 1 · Cơ bảnĐiền dấu >, <, =70 + 24 … 44 − 24
A. >B. <C. =
Xem lời giải
Đáp án: >70 + 24 = 94; 44 − 24 = 20. Vậy 94 > 20.
Mức 1 · Cơ bảnĐiền dấu >, <, =62 + 23 … 55 − 51
A. >B. <C. =
Xem lời giải
Đáp án: >62 + 23 = 85; 55 − 51 = 4. Vậy 85 > 4.
Mức 2 · Vận dụngGiải toánTrên xe buýt có 55 người. Đến bến thứ nhất có 13 người xuống và 15 người lên. Đến bến thứ hai có 6 người xuống. Hỏi trên xe còn bao nhiêu người?Xem lời giải
Đáp án: 51Sau bến thứ nhất: 55 − 13 + 15 = 57 người. Sau bến thứ hai: 57 − 6 = 51 người.
Mức 2 · Vận dụngTìm số thích hợp78 − ▢ + 30 = 87Xem lời giải
Đáp án: 2178 − ô trống phải bằng 87 − 30 = 57. Ô trống là 78 − 57 = 21.
Mức 3 · Nâng caoSuy luậnDùng cả bốn chữ số 2, 1, 3, 4 (mỗi chữ số một lần) viết hai số có hai chữ số sao cho tổng hai số lớn nhất. Tổng đó là bao nhiêu?Xem lời giải
Đáp án: 73Chữ số ở hàng chục có giá trị gấp 10 lần, nên đặt hai chữ số lớn nhất 4, 3 ở hàng chục, hai chữ số còn lại ở hàng đơn vị. Tổng là 73.
Mức 3 · Nâng caoTìm số thích hợp▢ + 40 = 79 − 15Xem lời giải
Đáp án: 24Vế phải: 79 − 15 = 64. Số cần tìm là 64 − 40 = 24.
Dạng bài hay gặp
Tính biểu thứcTừ trái sang phải.
Chữ số còn thiếuLấy tổng trừ số hạng đã biết.
So sánh biểu thứcTính từng vế.
Ô trống giữa biểu thứcBỏ phần ở cuối trước, rồi tìm ô trống.
Tính nhanh, nhiều bướcTìm số triệt tiêu; tính lần lượt từng bến.
Câu đố chữ sốLiệt kê các cặp chữ số rồi chọn.
Lỗi hay gặp
39 − 18 + 51: tính 18 + 51 trước.Tính từ trái sang phải: 21 + 51 = 72.
62 − 51 + 51 tính lần lượt dễ nhầm.Trừ rồi cộng cùng một số thì giữ nguyên: 62.
Tổng lớn nhất: đặt 4 và 3 ở hàng đơn vị.Chữ số lớn đặt ở hàng chục: 40 + 31 = 71.
Đặt tính lệch cột.Chục thẳng chục, đơn vị thẳng đơn vị.
Luyện thêm bài “Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.