Đọc, viết số đến lớp triệu; biết giá trị của từng chữ số.
Làm tròn số đến hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu.
Dùng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 để tìm số, đếm số.
Giải bài toán chia cho nhiều số cùng dư.
1. Hàng và lớp
Số được chia thành các lớp: lớp đơn vị (đơn vị, chục, trăm), lớp nghìn, lớp triệu. Mỗi lớp có ba hàng.
Giá trị của chữ số phụ thuộc vào hàng: trong số 824 846 183, chữ số 4 ở hàng chục nghìn có giá trị 40 000, còn chữ số 4 ở hàng triệu có giá trị 4 000 000.
Làm tròn: nhìn chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn. Làm tròn 1 270 836 đến hàng trăm nghìn: chữ số hàng chục nghìn là 7, từ 5 trở lên nên được 1 300 000.
2. Dấu hiệu chia hết
Chia hết cho 2: tận cùng 0, 2, 4, 6, 8. Chia hết cho 5: tận cùng 0 hoặc 5. Chia hết cho cả 2 và 5: tận cùng 0.
Chia hết cho 3 (cho 9): tổng các chữ số chia hết cho 3 (cho 9). Số chia hết cho 9 thì cũng chia hết cho 3.
Tìm số dạng 8x2y chia hết cho 2, 5 và 9: y = 0; tổng 8 + x + 2 + 0 chia hết cho 9 nên x = 8. Số đó là 8 820.
3. Đếm các số chia hết
Số có ba chữ số chia hết cho 9: số đầu là 108, số cuối là 999. Có (999 − 108) : 9 + 1 = 100 số.
Chia hết cho 3 hoặc 4 trong khoảng 1 đến 120: chia hết cho 3 có 40 số, cho 4 có 30 số, cho cả hai (cho 12) có 10 số bị đếm hai lần. Có 40 + 30 − 10 = 60 số.
Chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 25 (số có ba chữ số): 180 số chia hết cho 5, trong đó 36 số chia hết cho 25. Còn 180 − 36 = 144 số.
4. Chia cho nhiều số cùng dư
Một số chia cho 2, 3, 4 đều dư 1 thì số đó bớt 1 sẽ chia hết cho 2, 3, 4, tức chia hết cho 12.
Số bé nhất lớn hơn 1 như vậy là 12 + 1 = 13. Số lớn nhất có ba chữ số như vậy: bội lớn nhất của 12 mà thêm 1 vẫn không quá 999 là 996, nên là 996 + 1 = 997.
Tóm tắt
Giá trị chữ sốPhụ thuộc vào hàng của chữ số824 846 183: chữ số 4 hàng chục nghìn = 40 000
Chia hết 2, 5Tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 / tận cùng 0, 5Cả 2 và 5 → tận cùng 0
Chia hết 3, 9Tổng các chữ số chia hết cho 3 / cho 98 820: 8 + 8 + 2 + 0 = 18
Cùng số dưBớt số dư → chia hết cho tất cảChia 2, 3, 4 dư 1 → 12 + 1 = 13
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGChia hết cho cả 2 và 5 thì tận cùng là 0!
Ví dụ có lời giải
Mức 1 · Cơ bảnDấu hiệu chia hếtSố nào chia hết cho cả 2 và 3?
A. 1 136B. 1 155C. 1 131D. 1 146
Xem lời giải
Đáp án: 1 146Số chia hết cho cả 2 và 3 phải thỏa mãn đồng thời các dấu hiệu chia hết. Chỉ có 1 146 thỏa mãn.
Mức 1 · Cơ bảnGiá trị của chữ sốTrong số 281 395 975, chữ số 1 ở hàng triệu có giá trị là bao nhiêu?
A. 1B. 100 000C. 10 000 000D. 1 000 000
Xem lời giải
Đáp án: 1 000 000Chữ số 1 đứng ở hàng triệu nên có giá trị 1 × 1 000 000 = 1 000 000.
Mức 2 · Vận dụngĐếm sốCó bao nhiêu số có ba chữ số chia hết cho 9?Xem lời giải
Đáp án: 100Số đầu tiên là 108, số cuối cùng là 999, hai số liền nhau cách 9. Có (999 − 108) : 9 + 1 = 100 số.
Mức 2 · Vận dụngĐếm sốCó bao nhiêu số có ba chữ số chia hết cho 15?Xem lời giải
Đáp án: 60Số đầu tiên là 105, số cuối cùng là 990, hai số liền nhau cách 15. Có (990 − 105) : 15 + 1 = 60 số.
Mức 3 · Nâng caoĐếm sốTừ 1 đến 153 có bao nhiêu số chia hết cho 3 hoặc chia hết cho 5?Xem lời giải
Đáp án: 71Chia hết cho 3: 51 số. Chia hết cho 5: 30 số. Các số chia hết cho cả hai (chia hết cho 15) bị đếm hai lần: 10 số. Có 51 + 30 − 10 = 71 số.
Mức 3 · Nâng caoĐếm sốCó bao nhiêu số có ba chữ số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 4?Xem lời giải
Đáp án: 225Số có ba chữ số chia hết cho 2: 450 số. Trong đó các số chia hết cho 4 (cũng chia hết cho 2): 225 số. Còn 450 − 225 = 225 số.
Dạng bài hay gặp
Giá trị chữ sốXác định hàng của chữ số rồi viết thêm các chữ số 0.
Làm tròn số lớnNhìn chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn.
Chọn số chia hếtKiểm tra đủ mọi dấu hiệu đề yêu cầu.
Tìm chữ số còn thiếuDùng dấu hiệu tận cùng trước (2, 5), rồi tổng chữ số (3, 9).
Đếm số chia hếtSố đầu, số cuối, khoảng cách; “hoặc” thì trừ phần đếm hai lần.
Cùng số dưBớt số dư rồi tìm số chia hết cho tất cả.
Lỗi hay gặp
Chữ số 4 trong 824 846 183 luôn có giá trị 4.Giá trị phụ thuộc hàng: ở hàng chục nghìn là 40 000.
Chia hết cho 3 và 4 thì lấy 3 × 4 = 12 là đúng, nên chia hết cho 2 và 4 thì lấy 8.Chỉ nhân được khi hai số không có ước chung; 2 và 4 thì lấy 4.
Đếm “chia hết cho 3 hoặc 4” bằng cách cộng hai nhóm.Phải trừ các số chia hết cho cả hai (bị đếm hai lần).
Chia cho 2, 3, 4 dư 1: trả lời 1.Đề hỏi số lớn hơn 1, nên số cần tìm là 13.
Luyện thêm bài “Ôn tập số tự nhiên”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.