Bài 42. Ôn tập biểu thức – Toán 3

Học xong bài này, con sẽ
  • Tính biểu thức dài theo đúng thứ tự.
  • Tìm ô trống trong biểu thức có ngoặc, có hai bước.
  • Viết biểu thức cho bài toán có lời văn.
  • Tính nhanh tổng dãy số cách đều.
1. Thứ tự trong biểu thức dài

Ngoặc trước, rồi nhân chia, cuối cùng cộng trừ từ trái sang phải. 513 − 3 × 25 + 8 = 513 − 75 + 8 = 446.

325 + (67 + 6) × 2 = 325 + 73 × 2 = 325 + 146 = 471. 100 − 48 : 6 + 3 × 12 = 100 − 8 + 36 = 128.

2. Tìm ô trống hai bước

Coi phần chứa ô trống là một số, tìm từ ngoài vào trong.

Ô trống chia 2 rồi cộng 199 được 481: phần chia bằng 481 − 199 = 282, ô trống là 282 × 2 = 564.

Ô trống bớt 215 rồi chia 5 được 33: cả ngoặc bằng 33 × 5 = 165, ô trống là 165 + 215 = 380.

4 nhân (ô trống thêm 52) được 712: cả ngoặc bằng 712 : 4 = 178, ô trống là 178 − 52 = 126.

3. Viết biểu thức cho bài toán

3 thùng táo, mỗi thùng 37 kg và 6 thùng lê, mỗi thùng 88 kg: tất cả nặng 3 × 37 + 6 × 88 = 111 + 528 = 639 kg.

4 thùng táo 13 kg và 4 thùng lê 40 kg, đã bán 98 kg: còn lại 4 × (13 + 40) − 98 = 212 − 98 = 114 kg.

Giữ giá trị không đổi: 12 × 6 + 12 = 12 × 7, vì cộng thêm một lần 12.

4. Tổng dãy cách đều

Ghép số đầu với số cuối: các cặp đều có tổng bằng nhau. 2 + 4 + 6 + … + 14 có 7 số, tổng là (2 + 14) × 7 : 2 = 56.

Tổng 1 + 2 + … + 20 là (1 + 20) × 20 : 2 = 210.

Muốn biểu thức bằng một số cho trước, thử tính từng phương án: (2 + 9) × 9 − 6 = 11 × 9 − 6 = 93.

Tóm tắt

Thứ tựNgoặc → nhân, chia → cộng, trừ100 − 48 : 6 + 3 × 12 = 128
Tìm sốCoi cả ngoặc như một số(__ − 25) : 5 = 30 → 175
Tổng dãy1 + 2 + … + n = (n + 1) × n : 21 + … + 20 = 210
Tácha × b = a × (b − 1) + a
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGGhép số đầu với số cuối khi cộng dãy cách đều.

Ví dụ có lời giải

Mức 1 · Cơ bảnĐiền số thích hợp (không cần tính)24 × 3 = 24 × 2 + ▢
Xem lời giải
Đáp án: 243 lần 24 = 2 lần 24 và thêm 1 lần 24: số cần điền là 24.
Mức 1 · Cơ bảnTìm số thích hợp▢ : 4 + 109 = 165
Xem lời giải
Đáp án: 224__ : 4 = 165 − 109 = 56; số cần tìm = 56 × 4 = 224.
Mức 2 · Vận dụngTìm số thích hợp(▢ − 219) : 2 = 69
Xem lời giải
Đáp án: 357__ − 219 = 69 × 2 = 138; số cần tìm = 138 + 219 = 357.
Mức 2 · Vận dụngTính giá trị của biểu thức290 + (37 + 4) × 7 = ?
Xem lời giải
Đáp án: 577Ngoặc trước, rồi nhân chia, sau cùng cộng trừ từ trái sang phải: 290 + (37 + 4) × 7 = 577.
Mức 3 · Nâng caoGiải toán (đặt biểu thức)Cửa hàng nhập 6 thùng táo, mỗi thùng 40 kg và 4 thùng lê, mỗi thùng 35 kg. Cửa hàng đã bán 337 kg hoa quả. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam hoa quả?
Xem lời giải
Đáp án: 43Táo: 6 × 40 = 240 (kg). Lê: 4 × 35 = 140 (kg). Còn lại: 240 + 140 − 337 = 43 (kg).
Mức 3 · Nâng caoBiểu thức nào có giá trị đúng bằng số cho trước?Biểu thức nào có giá trị bằng 21?
A. 6 − 6 : 2 : 3B. 6 + (6 × 2) − 3C. 6 × 6 + 2 − 3D. 6 + 6 × 2 + 3
Xem lời giải
Đáp án: 6 + 6 × 2 + 36 + 6 × 2 + 3 = 21.
Dạng bài hay gặp
Biểu thức dàiĐánh dấu thứ tự tính trước khi làm.
Ô trống ngoài ngoặcBỏ phần cộng trừ trước, rồi tìm phần nhân chia.
Ô trống trong ngoặcTìm cả ngoặc trước, rồi tìm ô trống.
Giữ giá trị không đổiĐếm xem có tất cả mấy lần số đó.
Toán lời văn bằng biểu thứcViết một biểu thức cho cả bài, rồi tính theo thứ tự.
Tổng dãy cách đều(số đầu + số cuối) × số số hạng : 2.
Lỗi hay gặp
513 − 3 × 25 + 8: tính 513 − 3 trước.Nhân trước: 513 − 75 + 8 = 446.
Ô trống trong ngoặc: lấy 712 − 52 trước.Phải chia 4 trước để tìm cả ngoặc: 712 : 4 = 178.
Tổng dãy 2 + 4 + … + 14: đếm thành 14 số.Dãy cách 2: (14 − 2) : 2 + 1 = 7 số.
Bài còn lại: quên trừ phần đã bán.Đọc lại câu hỏi “còn lại”: 212 − 98 = 114.
Luyện thêm bài “Ôn tập biểu thức”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.
Luyện tập miễn phí
Xem tất cả bài Toán lớp 3