Bài 41. Ôn tập nhân, chia – Toán 3

Học xong bài này, con sẽ
  • Nhân, chia thành thạo trong phạm vi 1 000, kể cả có dư.
  • Giải bài toán rút về đơn vị theo hai kiểu.
  • Giải bài toán “cần ít nhất”, “thương có dạng đặc biệt”.
  • Biết tổng thay đổi thế nào khi gấp một số hạng lên.
1. Tính và so sánh

Biểu thức có cả nhân và chia: làm từ trái sang phải phần nhân chia, rồi mới trừ. 286 × 3 − 276 : 3 = 858 − 92 = 766.

So sánh 101 × 3 với 1872 : 6: tính ra 303 và 312, nên 101 × 3 < 1872 : 6.

Ô trống: tính vế đã biết trước. Ô trống nhân 6 bằng 691 − 67 = 624, nên ô trống là 624 : 6 = 104.

2. Rút về đơn vị – hai kiểu

Kiểu 1 (chia rồi nhân): tìm một phần, rồi tìm nhiều phần.

Kiểu 2 (chia rồi chia): 152 quyển xếp đều 4 ngăn, mỗi ngăn 152 : 4 = 38 quyển. 266 quyển xếp được 266 : 38 = 7 ngăn.

72 l nước mắm đóng đều 3 can, mỗi can 72 : 3 = 24 l. 648 l đóng được 648 : 24 = 27 can.

3. Chia có dư trong thực tế

543 học sinh, mỗi xe 16 chỗ: 543 : 16 được 33, dư 15. Còn 15 bạn nên cần thêm 1 xe: ít nhất 33 + 1 = 34 xe.

Số bé nhất chia cho 3 được thương là số có hai chữ số giống nhau và có dư: thương bé nhất là 11, số dư bé nhất khác 0 là 1, nên số đó là 11 × 3 + 1 = 34.

4. Gấp một số hạng lên

Tổng hai số là 321. Gấp số thứ nhất lên 2 lần thì tổng mới là 490. Tổng tăng thêm 490 − 321 = 169, đúng bằng thêm một lần số thứ nhất.

Vậy số thứ nhất là 169. Gấp lên k lần thì tổng tăng thêm (k − 1) lần số đó.

Tóm tắt

Rút về đơn vịTìm 1 phần rồi nhân (hoặc chia)48 kg / 6 túi → 8 kg/túi; 72 kg → 9 túi
Có dưCần ít nhất → thêm 1; chỗ trống = số chỗ − số dư250 bạn, xe 45 chỗ → 6 xe, trống 20 chỗ
Gấp lênGấp số thứ nhất lên k lần → tổng tăng (k − 1) lần số đó
Thử lạiThương × số chia + số dư = số bị chia
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGGạch chân 'mỗi', 'đều', 'ít nhất' trong đề.

Ví dụ có lời giải

Mức 1 · Cơ bảnTìm số thích hợp▢ × 4 = 636 − 64
Xem lời giải
Đáp án: 143Vế phải = 572. Thừa số = 572 : 4 = 143.
Mức 1 · Cơ bảnĐiền dấu >, <, =281 × 2 … 1122 : 2
A. >B. <C. =
Xem lời giải
Đáp án: >281 × 2 = 562; 1122 : 2 = 561. Vậy >.
Mức 2 · Vận dụngTìm số thích hợp▢ × 3 = 510 − 18
Xem lời giải
Đáp án: 164Vế phải = 492. Thừa số = 492 : 3 = 164.
Mức 2 · Vận dụngGiải toán (phép chia có dư)Trường có 906 học sinh đi tham quan, mỗi xe chở được 16 học sinh. Nếu dùng ít xe nhất thì còn thừa bao nhiêu chỗ trống?
A. 56B. 6C. 16D. 10
Xem lời giải
Đáp án: 6906 : 16 = 56 (dư 10). Cần 56 xe đầy và thêm 1 xe cho 10 bạn: 57 xe. Xe cuối còn trống 16 − 10 = 6 chỗ.
Mức 3 · Nâng caoToán tư duyTìm số lớn nhất mà khi chia cho 9 thì được thương là số có hai chữ số giống nhau và có số dư.
A. 899B. 892C. 891D. 900
Xem lời giải
Đáp án: 899Thương lớn nhất có hai chữ số giống nhau (để số bị chia không quá 999) là 99; số dư lớn nhất là 8. Số đó: 99 × 9 + 8 = 899.
Mức 3 · Nâng caoToán tư duyTổng của hai số là 719. Nếu gấp số thứ nhất lên 3 lần và giữ nguyên số thứ hai thì tổng mới là 799. Tìm số thứ nhất.
A. 679B. 41C. 40D. 80
Xem lời giải
Đáp án: 40Tổng tăng thêm 799 − 719 = 80, đó chính là 2 lần số thứ nhất. Số thứ nhất: 80 : 2 = 40.
Dạng bài hay gặp
So sánh, biểu thức nhân chiaTính từng vế, nhân chia trước cộng trừ sau.
Ô trống có vế phải là phép tínhTính vế phải trước, rồi tìm thừa số.
Cần ít nhất bao nhiêu xeCòn dư thì thêm 1.
Rút về đơn vị kiểu chia – chiaTìm một phần, rồi lấy số mới chia cho một phần.
Thương có dạng đặc biệtChọn thương và số dư bé nhất (hoặc lớn nhất) thỏa điều kiện, rồi tính số bị chia.
Gấp một số hạngPhần tổng tăng thêm chính là (k − 1) lần số được gấp.
Lỗi hay gặp
Cần ít nhất 33 xe cho 543 học sinh.Còn 15 bạn chưa có chỗ, cần 34 xe.
266 quyển: lấy 266 : 4 vì có 4 ngăn.Tìm mỗi ngăn 38 quyển trước, rồi lấy 266 : 38 = 7.
Thương có hai chữ số giống nhau mà chọn thương 00 hoặc quên điều kiện có dư.Thương bé nhất là 11, số dư phải khác 0 nên bé nhất là 1.
Gấp số thứ nhất lên 2 lần: lấy 490 : 2.Số thứ hai giữ nguyên; phần tăng 169 chính là số thứ nhất.
Luyện thêm bài “Ôn tập nhân, chia”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.
Luyện tập miễn phí
Xem tất cả bài Toán lớp 3