Bài 36. Chia số có ba chữ số – Toán 3

Học xong bài này, con sẽ
  • Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
  • Không quên chữ số 0 ở thương.
  • Thử lại phép chia có dư.
  • Giải bài toán “nhiều nhất”, “xe cuối cùng”, số lớn nhất có thương cho trước.
1. Chia từ trái sang phải

Lấy từng chữ số từ trái sang: chia, nhân, trừ, hạ chữ số tiếp theo. Ví dụ 816 : 8 = 102.

Khi hạ một chữ số xuống mà không chia được thì viết 0 vào thương. 618 : 6 = 103 và 735 : 7 = 105.

Vì vậy 505 chia 5 không phải 11 mà là 101.

2. Chia có dư và thử lại

554 : 3 được 184, dư 2. Thử lại: 184 × 3 + 2 = 554.

So sánh hai thương: tính từng thương rồi so. 665 : 5 = 133 và 264 : 2 = 132, nên 665 : 5 lớn hơn.

3. Nhiều nhất và xe cuối cùng

282 cái bánh, mỗi đĩa 8 cái: 282 : 8 được 35, dư 2. Xếp được nhiều nhất 35 đĩa đầy.

531 học sinh, mỗi xe 25 chỗ: 531 : 25 được 21, dư 6. Cần 21 + 1 = 22 xe, xe cuối chở 6 bạn và còn trống 25 − 6 = 19 chỗ.

4. Số lớn nhất có thương cho trước

Chia cho 8 được thương 37 thì số dư có thể từ 0 đến 7. Số lớn nhất ứng với số dư lớn nhất: 37 × 8 + 7 = 303.

Một số chia cho 6 được 24, dư 4: số đó là 24 × 6 + 4 = 148. Đem chia cho 7: 148 : 7 được 21, dư 1, nên thương là 21.

Tóm tắt

Chia từ tráiHạ từng chữ số; không chia được thì viết 0 vào thương618 : 6 = 103
Thử lạiThương × số chia (+ dư) = số bị chia
Có bao nhiêu sốChia cho b được thương q: có đúng b số
Lớn nhấtq × b + (b − 1)Thương 25, chia 9 → 233
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGĐừng quên số 0 ở thương: 735 : 7 = 105!

Ví dụ có lời giải

Mức 1 · Cơ bảnTính930 : 6 = ?
A. 156B. 1550C. 155D. 15
Xem lời giải
Đáp án: 155Chia lần lượt từ hàng trăm: 930 : 6 = 155. Thử lại: 155 × 6 = 930.
Mức 1 · Cơ bảnĐiền dấu >, <, =492 : 3 … 664 : 4
A. >B. <C. =
Xem lời giải
Đáp án: <492 : 3 = 164; 664 : 4 = 166. Vậy 164 < 166.
Mức 2 · Vận dụngĐúng hay sai?770 : 7 = 110
Xem lời giải
Đáp án: ĐúngThử lại: 110 × 7 = 770. Đúng.
Mức 2 · Vận dụngĐiền số thích hợp541 : 6 = ▢ (dư 1)
Xem lời giải
Đáp án: 9090 × 6 = 540; 541 − 540 = 1 < 6.
Mức 3 · Nâng caoToán suy luậnMột số chia cho 7 được thương là 60 và số dư là 4. Hỏi số đó chia cho 5 được thương là bao nhiêu?
Xem lời giải
Đáp án: 84Số đó là: 7 × 60 + 4 = 424. 424 : 5 = 84 (dư 4).
Mức 3 · Nâng caoToán suy luậnCó 695 học sinh đi tham quan, mỗi xe chở được 32 học sinh. Các xe chở đầy, chỉ xe cuối cùng có thể chưa đầy. Hỏi xe cuối cùng còn trống bao nhiêu chỗ?
Xem lời giải
Đáp án: 9695 : 32 = 21 (dư 23). Cần 21 xe đầy và 1 xe chở 23 học sinh. Xe cuối còn trống: 32 − 23 = 9 (chỗ).
Dạng bài hay gặp
Chia có số 0 ở thươngHạ chữ số mà không chia được thì viết 0 rồi hạ tiếp.
Tìm số dưThương × số chia, lấy số bị chia trừ đi; số dư phải bé hơn số chia.
So sánh hai thươngTính từng thương rồi so sánh.
Nhiều nhất bao nhiêuLấy thương, bỏ phần dư.
Xe cuối cùng còn trốngPhần dư là số bạn ở xe cuối; lấy số chỗ trừ phần dư.
Số lớn nhất, bé nhất có thương cho trướcLớn nhất: thương × số chia + (số chia − 1); bé nhất: thương × số chia.
Lỗi hay gặp
618 : 6 = 13.Hạ 1 không chia được cho 6 nên viết 0: 618 : 6 = 103.
Xe cuối còn trống: trả lời luôn số dư 6.6 là số bạn ngồi trên xe cuối; số chỗ trống là 25 − 6 = 19.
Số lớn nhất có thương 37 khi chia cho 8: trả lời 37 × 8 = 296.Còn được cộng số dư lớn nhất là 7: 296 + 7 = 303.
Bài hai phép chia: chia 24 cho 7 luôn.Tìm lại số ban đầu 148 trước, rồi mới chia cho 7.
Luyện thêm bài “Chia số có ba chữ số”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.
Luyện tập miễn phí
Xem tất cả bài Toán lớp 3