Bài 35. Nhân số có ba chữ số – Toán 3

Học xong bài này, con sẽ
  • Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số, có nhớ.
  • Tính nhanh bằng cách ghép cặp và đặt thừa số chung.
  • Giải bài toán rút về đơn vị.
  • Tìm chữ số bị che trong phép nhân.
1. Đặt tính rồi nhân

Nhân lần lượt hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; nhớ sang hàng bên trái. Ví dụ 213 × 4 = 852.

Biểu thức có nhân và trừ: nhân trước. 109 × 7 − 25 = 763 − 25 = 738.

2. Tính nhanh

Ghép cặp tròn trăm, tròn nghìn: 25 × 4 = 100, 125 × 8 = 1 000, 250 × 4 = 1 000. Ví dụ 25 × 9 × 4 = 25 × 4 × 9 = 100 × 9 = 900.

Đặt thừa số chung: 12 × 6 + 12 × 3 + 12 = 12 × (6 + 3 + 1) = 12 × 10 = 120. Số 12 đứng một mình chính là 12 × 1.

3. Rút về đơn vị

Bước 1 tìm một phần (phép chia), bước 2 tìm nhiều phần (phép nhân). 4 bao gạo nặng 648 kg: 1 bao nặng 648 : 4 = 162 kg, 2 bao nặng 162 × 2 = 324 kg.

2 thùng có 116 hộp sữa. Hỏi 7 thùng nhiều hơn 2 thùng bao nhiêu hộp: 1 thùng có 116 : 2 = 58 hộp; 7 thùng hơn 2 thùng là 7 − 2 = 5 thùng, tức là 58 × 5 = 290 hộp.

4. Chữ số bị che

Một số nhân với 9 được số có dạng *53. Chữ số tận cùng của tích là 3, mà 9 × 7 = 63 có tận cùng 3, nên số cần tìm có tận cùng là 7.

Thử các số tận cùng 7: 7 × 9 = 63 (chỉ có hai chữ số), 17 × 9 = 153 (đúng dạng *53). Vậy số đó là 17.

Chữ số thiếu ở thừa số: lấy tích chia cho thừa số đã biết. Số 31▢ nhân 2 được 622 thì thừa số là 622 : 2 = 311, chữ số thiếu là 1.

Tóm tắt

Đặt tínhNhân lần lượt đơn vị → chục → trăm, nhớ cẩn thận213 × 4 = 852
Rút về đơn vịTìm 1 phần trước rồi nhân4 thùng 268 l → 1 thùng 67 l → 7 thùng 469 l
Tính nhanh125 × 8 = 1 000, 250 × 4 = 1 000
Chữ số cheThử lần lượt 0 → 9 rồi chia thử
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGRút về đơn vị: chia trước, nhân sau.

Ví dụ có lời giải

Mức 1 · Cơ bảnTính497 × 2 − 95 = ?
Xem lời giải
Đáp án: 899497 × 2 = 994; 994 − 95 = 899.
Mức 1 · Cơ bảnGiải toán (rút về đơn vị)3 thùng dầu như nhau chứa 369 l dầu. Hỏi 6 thùng như thế chứa bao nhiêu lít dầu?
A. 375B. 123C. 738D. 2214
Xem lời giải
Đáp án: 738Một thùng: 369 : 3 = 123. 6 thùng: 123 × 6 = 738.
Mức 2 · Vận dụngTính bằng cách thuận tiện25 × 5 × 4 = ?
Xem lời giải
Đáp án: 500Nhân 25 × 4 = 100 trước, rồi 100 × 5 = 500.
Mức 2 · Vận dụngTìm chữ số thích hợp11▢ × 8 = 880
Xem lời giải
Đáp án: 0Thừa số = 880 : 8 = 110, chữ số còn thiếu là 0.
Mức 3 · Nâng caoToán tư duyMột số nhân với 9 thì được một số có ba chữ số dạng 4*2 (dấu * là một chữ số bị che). Tìm số đó.
Xem lời giải
Đáp án: 48Thử các chữ số thay cho *: chỉ có 432 chia hết cho 9. Số cần tìm: 432 : 9 = 48.
Mức 3 · Nâng caoRút về đơn vị2 thùng hàng như nhau có 154 hộp sữa. Hỏi 7 thùng như thế có nhiều hơn 2 thùng bao nhiêu hộp sữa?
Xem lời giải
Đáp án: 385Mỗi thùng có: 154 : 2 = 77 (hộp). 7 thùng nhiều hơn 2 thùng là 7 − 2 = 5 (thùng). Số hộp nhiều hơn: 77 × 5 = 385 (hộp).
Dạng bài hay gặp
Biểu thức có nhânNhân trước, cộng trừ sau; đặt tính cẩn thận phần nhớ.
Tìm chữ số thiếuLấy tích chia cho thừa số đã biết để tìm cả thừa số.
Tính nhanhGhép 25 với 4, 125 với 8; hoặc đặt thừa số chung ra ngoài.
Rút về đơn vịChia để tìm một phần, rồi nhân lên.
Nhiều hơn bao nhiêuTìm một phần, rồi nhân với số phần chênh lệch.
Tích có chữ số bị cheDựa vào chữ số tận cùng để đoán, rồi thử lại.
Lỗi hay gặp
12 × 6 + 12 × 3 + 12 = 12 × 9 = 108, quên số 12 cuối.Số 12 cuối là 12 × 1: 12 × (6 + 3 + 1) = 120.
Rút về đơn vị: lấy 648 × 2 rồi mới chia 4, dễ tính nhầm số to.Chia trước: 648 : 4 = 162, rồi nhân 2.
7 thùng hơn 2 thùng: tính 7 thùng rồi quên trừ 2 thùng.Tính số thùng chênh lệch: 7 − 2 = 5 thùng.
Quên phần nhớ khi nhân hàng chục, hàng trăm.Viết số nhớ nhỏ phía trên và cộng vào ngay.
Luyện thêm bài “Nhân số có ba chữ số”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.
Luyện tập miễn phí
Xem tất cả bài Toán lớp 3