Bài 13. Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia – Toán 3

Học xong bài này, con sẽ
  • Tìm thừa số, số bị chia, số chia chưa biết.
  • Tìm ô trống trong biểu thức hai, ba bước.
  • Giải bài toán về thương và số chia.
  • Biết tích, thương thay đổi thế nào khi một số gấp lên hay giảm đi.
1. Ba quy tắc cần thuộc

Thừa số chưa biết = tích : thừa số đã biết. Ví dụ ▢ × 6 = 42 thì số cần tìm là 42 : 6 = 7.

Số bị chia = thương × số chia. Ví dụ ▢ : 8 = 9 thì số cần tìm là 9 × 8 = 72.

Số chia = số bị chia : thương. Ví dụ 56 : ▢ = 7 thì số cần tìm là 56 : 7 = 8.

2. Ô trống trong biểu thức

Coi cụm có ô trống là một số, tìm từ ngoài vào trong. Ví dụ ▢ × 4 + 25 = 41: cụm nhân bằng 41 − 25 = 16, nên số cần tìm là 16 : 4 = 4.

Ví dụ 42 − 2 × ▢ = 30: cụm nhân bằng 42 − 30 = 12, nên số cần tìm là 12 : 2 = 6.

Ba bước: (▢ × 9 + 30) : 2 = 24. Phần trong ngoặc bằng 24 × 2 = 48; cụm nhân bằng 48 − 30 = 18; số cần tìm là 18 : 9 = 2.

3. Bài toán về thương và số chia

“Thương là 7, số chia hơn thương 2 đơn vị.” Số chia là 7 + 2 = 9, số bị chia là 7 × 9 = 63.

“Thương của hai số là 8, số bị chia hơn số chia 63 đơn vị.” Vẽ sơ đồ: số chia là 1 phần, số bị chia là 8 phần, hơn nhau 8 − 1 = 7 phần. Một phần là 63 : 7 = 9, nên số chia là 9 và số bị chia là 9 × 8 = 72.

4. Tích và thương thay đổi

Gấp một thừa số lên mấy lần thì tích cũng gấp lên bấy nhiêu lần; giảm một thừa số đi mấy lần thì tích giảm đi bấy nhiêu lần.

Tích là 48, gấp thừa số thứ nhất lên 3 lần và giảm thừa số thứ hai đi 4 lần thì tích mới là 48 × 3 : 4 = 36.

Với phép chia: số bị chia gấp lên mấy lần (số chia giữ nguyên) thì thương gấp lên bấy nhiêu lần; số chia gấp lên mấy lần thì thương giảm đi bấy nhiêu lần.

Tóm tắt

Thừa sốThừa số = tích : thừa số kia__ × 6 = 42 → 7
Số bị chiaSố bị chia = thương × số chia__ : 8 = 9 → 72
Số chiaSố chia = số bị chia : thương56 : __ = 7 → 8
Gấp – thươngSố bị chia gấp k lần, số chia giữ nguyên → thương gấp k lần
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGCoi cả cụm như một số rồi tìm từng bước.

Ví dụ có lời giải

Mức 1 · Cơ bảnTìm số thích hợp▢ : 3 = 6 + 1
Xem lời giải
Đáp án: 21Vế phải = 7. Số bị chia = 7 × 3 = 21.
Mức 1 · Cơ bảnToán suy luậnTích của hai số là 64. Nếu giữ nguyên thừa số thứ nhất và giảm thừa số thứ hai đi 4 lần thì tích mới là bao nhiêu?
A. 20B. 16C. 256D. 60
Xem lời giải
Đáp án: 16Một thừa số giảm đi 4 lần thì tích cũng giảm đi 4 lần: 64 : 4 = 16.
Mức 2 · Vận dụngTìm sốThương của hai số là 2. Số bị chia hơn số chia 7 đơn vị. Tìm số bị chia.
Xem lời giải
Đáp án: 14Số bị chia gấp 2 lần số chia, nên hơn số chia 1 lần số chia. Số chia = 7 : 1 = 7; số bị chia = 7 × 2 = 14.
Mức 2 · Vận dụngTìm số thích hợp▢ : 4 − 1 = 2
Xem lời giải
Đáp án: 12__ : 4 = 2 + 1 = 3; số cần tìm = 3 × 4 = 12.
Mức 3 · Nâng caoTìm số thích hợp(▢ × 6 + 12) : 2 = 36
Xem lời giải
Đáp án: 10Số trong ngoặc = 36 × 2 = 72. __ × 6 = 72 − 12 = 60. Số cần tìm = 60 : 6 = 10.
Mức 3 · Nâng caoToán suy luậnTích của hai số là 108. Nếu gấp thừa số thứ nhất lên 2 lần và giảm thừa số thứ hai đi 3 lần thì tích mới là bao nhiêu?
Xem lời giải
Đáp án: 72Gấp thừa số thứ nhất lên 2 lần thì tích gấp 2 lần: 108 × 2 = 216. Giảm thừa số thứ hai đi 3 lần thì tích giảm 3 lần: 216 : 3 = 72.
Dạng bài hay gặp
Tìm ô trống một bướcXem ô trống là thừa số, số bị chia hay số chia rồi dùng đúng quy tắc.
Hai bước có cộng, trừBỏ phần cộng, trừ trước để tìm cụm nhân, chia, rồi mới tìm ô trống.
Ba bước có ngoặcTìm cả cụm trong ngoặc trước, rồi tìm tiếp bên trong.
Lấy một số chia… nhân… được…Làm ngược từ kết quả: nhân đổi thành chia, chia đổi thành nhân.
Thương và số chiaVẽ sơ đồ các phần bằng nhau rồi tìm một phần.
Tích thay đổiXét lần lượt từng thay đổi: tích gấp lên rồi giảm đi bao nhiêu lần.
Lỗi hay gặp
Tìm số bị chia mà lại lấy thương chia cho số chia.Số bị chia là số lớn nhất: số bị chia = thương × số chia.
Với ▢ × 4 + 25 = 41, lấy 41 chia 4 trước.Bỏ phần cộng trước (41 − 25), rồi mới chia.
Gấp một thừa số lên 3 lần, giảm thừa số kia đi 4 lần mà nghĩ tích không đổi.Tích gấp lên 3 lần rồi giảm đi 4 lần – tính từng bước.
Luyện thêm bài “Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.
Luyện tập miễn phí
Xem tất cả bài Toán lớp 3