Bài 12. Bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 – Toán 1

Học xong bài này, con sẽ
  • Thuộc bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10.
  • Viết phép trừ từ phép cộng, so sánh hai biểu thức.
  • Điền dấu, đếm số cách điền, tìm kết quả đúng khi chép nhầm.
1. Một nhà ba số

Từ 2 + 6 = 8 viết được: 6 + 2 = 8; 8 − 2 = 6; 8 − 6 = 2.

Trong phép trừ, số lớn nhất (8) luôn đứng đầu.

2. So sánh, điền dấu

3 + 4 … 9 − 3: vế trái 3 + 4 = 7, vế phải 9 − 3 = 6, nên 7 > 6.

Điền dấu để 6 … 2 … 3 có kết quả bằng 7: thử 6 − 2 = 4, rồi 4 + 3 = 7 – đúng. Hai dấu là − và +.

Có 6 phép cộng hai số bằng 5: 0 + 5, 1 + 4, 2 + 3, 3 + 2, 4 + 1, 5 + 0.

3. Bài toán khó

Có mấy số điền vào 3 + ? < 7? Thử: 3 + 3 = 6, bé hơn 7, nên 0, 1, 2, 3 đều được; 3 + 4 = 7, không bé hơn 7. Có 4 số.

Lan lấy một số trừ 2 nhưng nhầm thành trừ 4 nên được 5. Số đó là 5 + 4 = 9; kết quả đúng là 9 − 2 = 7.

Thẻ 1, 3, 5, 8: hai thẻ có tổng bằng 9 chỉ có 1 và 8 (thử hết các cặp). Hiệu hai thẻ đó: 8 − 1 = 7.

Tóm tắt

Một nhà ba sốTừ một phép cộng viết được phép trừ3 + 5 = 8 → 8 − 3 = 5, 8 − 5 = 3
Bảng cộngCác phép cộng có cùng kết quả0 + 4, 1 + 3, 2 + 2, 3 + 1, 4 + 0
Hai vếTính vế đã biết trước2 + 5 = 9 − 2
Điền dấuThử lần lượt + và −6 − 2 + 3 = 7
MẸO NHỚ CỦA DÊ BÔNGNhớ “một nhà ba số”: biết một phép cộng là biết luôn hai phép trừ!

Ví dụ có lời giải

Mức 1 · Cơ bảnĐiền dấu >, <, =6 + 1 … 10 − 3
A. >B. <C. =
Xem lời giải
Đáp án: =Vế trái: 6 + 1 = 7. Vế phải: 10 − 3 = 7. So sánh: 7 = 7.
Mức 1 · Cơ bảnChọn phép tínhPhép tính nào có kết quả bằng 2 + 3?
A. 0 + 6B. 1 + 2C. 5 + 0D. 1 + 3
Xem lời giải
Đáp án: 5 + 02 + 3 = 5. Tính từng phép, chỉ có một phép có kết quả bằng 5.
Mức 2 · Vận dụngĐiền số thích hợp7 − 0 = 7 + ▢
Xem lời giải
Đáp án: 0Vế trái: 7 − 0 = 7. Cần tìm số cộng với 7 được 7. Vậy số cần điền là 0.
Mức 2 · Vận dụngĐiền số thích hợp6 − 0 = 5 + ▢
Xem lời giải
Đáp án: 1Vế trái: 6 − 0 = 6. Cần tìm số cộng với 5 được 6. Vậy số cần điền là 1.
Mức 3 · Nâng caoSuy luậnCó 4 tấm thẻ ghi số 1, 6, 8, 4. Chọn hai thẻ có tổng bằng 9. Lấy số lớn trừ số bé trên hai thẻ đó thì được mấy?
Xem lời giải
Đáp án: 7Thử từng cặp thẻ: chỉ có 8 + 1 = 9. Hiệu: 8 − 1 = 7.
Mức 3 · Nâng caoSuy luậnCó 4 tấm thẻ ghi số 6, 0, 9, 4. Chọn hai thẻ có tổng bằng 10. Lấy số lớn trừ số bé trên hai thẻ đó thì được mấy?
Xem lời giải
Đáp án: 2Thử từng cặp thẻ: chỉ có 6 + 4 = 10. Hiệu: 6 − 4 = 2.
Dạng bài hay gặp
Phép tính đúngSố lớn nhất là kết quả phép cộng, hoặc đứng đầu phép trừ.
Cùng kết quảTính từng phép rồi so.
Điền dấuThử lần lượt từng cặp dấu.
Đếm số điền đượcThử từ 0, đừng quên số 0.
Lỗi hay gặp
Từ 3 + 5 = 8 viết 5 − 3 = 8.8 − 3 = 5.
3 + ? < 7 có 3 số điền được (1, 2, 3).Còn số 0: có 4 số.
Luyện thêm bài “Bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10”Trong app Mầm Học: đề mới mỗi lần làm, độ khó tự điều chỉnh, câu sai được ôn lại đúng lúc, sao và huy hiệu, báo cáo tiến bộ cho bố mẹ.
Luyện tập miễn phí
Xem tất cả bài Toán lớp 1